Chính phủ đã chốt 4 mức lương cụ thể thấp nhất và áp dụng từ năm 2026 trên 34 tỉnh thành theo các khu vực ra sao?

Hồ Tấn Thiện 153 lượt xem
09:00 | 01/03/2026
Theo quy định pháp luật, Chính phủ đã chốt 4 mức lương cụ thể thấp nhất và áp dụng từ năm 2026 trên 34 tỉnh thành theo các khu vực ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính phủ đã chốt 4 mức lương thấp nhất và áp dụng từ năm 2026 trên 34 tỉnh thành theo các khu vực ra sao?
  2. Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thông qua những hình thức nào?
  3. Chỉ được phép khấu trừ lương của người lao động trong trường hợp nào?
  4. Khi tạm ứng lương thì có bị tính lãi không?
  5. Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt ít nhất bao nhiêu tiền?

Chính phủ đã chốt 4 mức lương thấp nhất và áp dụng từ năm 2026 trên 34 tỉnh thành theo các khu vực ra sao?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 trên 34 tỉnh thành gồm 4 mức lương sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

>> Xem chi tiết các địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026 tại đây

Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

File excel công cụ tính lương Gross <-> Net chính xác nhất 2026 tải về

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>>> Sử dụng AI hỗ trợ cải cách tiền lương đối với cán bộ công chức viên chức đến năm 2030

>>> Kết luận 206-KL/TW năm 2025: Điều chỉnh mức lương cơ sở trong tháng 3 2026 đối với cán bộ công chức viên chức

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Tạm thời chưa sắp xếp thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã (mới)

>>> Toàn bộ mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động áp dụng từ 2026

>>> Tiền lương phụ cấp đối với nhân viên y tế tại các Trạm Y tế xã, phường, đặc khu

Chính phủ đã chốt 4 mức lương cụ thể thấp nhất và áp dụng từ năm 2026 trên 34 tỉnh thành theo các khu vực ra sao?

Chính phủ đã chốt 4 mức lương cụ thể thấp nhất và áp dụng từ năm 2026 trên 34 tỉnh thành theo các khu vực ra sao? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thông qua những hình thức nào?

Tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định hình thức trả lương như sau:

- Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.

- Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.

Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

Chỉ được phép khấu trừ lương của người lao động trong trường hợp nào?

Tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, chỉ được phép khấu trừ lương của người lao động trong trường hợp bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.

Khi tạm ứng lương thì có bị tính lãi không?

Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm ứng tiền lương như sau:

- Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.

- Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.

Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

- Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt ít nhất bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về tiền lương, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
...

Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân, trường hợp là tổ chức thì áp dụng mức phạt gấp đôi.

Theo đó, trường hợp công ty có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Ngoài ra thì công ty còn phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Như vậy, công ty trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu bị phạt ít nhất 40 triệu đồng.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất