- Bí thư Chi bộ được hỗ trợ thêm 1.265.000 đồng/người/tháng từ ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo Nghị quyết 28 cụ thể ra sao?
- Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động KCT ở thôn, Tổ dân phố do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp khi căn cứ vào đâu?
- Cho thôi việc với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện tại với các trường hợp nào?
Bí thư Chi bộ được hỗ trợ thêm 1.265.000 đồng/người/tháng từ ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo Nghị quyết 28 cụ thể ra sao?
Thực hiện các Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy: số 610-TB/TU ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026; số 628-TB/TU ngày 11 tháng 6 năm 2026 về chủ trương ban hành Nghị quyết quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 312/BC-BPC ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND quy định như sau:
Người hoạt động KCT thôn, tổ dân phố có trình độ đại học trở lên được hưởng hỗ trợ thêm 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng = 1.265.000 đồng/người/tháng (Mức lương cơ sở = 2.530.000 đồng/tháng, Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
Người hoạt động KCT thôn, tổ dân phố bao gồm: Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban Công tác mặt trận (khoản 1 Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP).
Như vậy, Bí thư Chi bộ có trình độ đại học trở lên được hỗ trợ thêm 1.265.000 đồng/người/tháng từ ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương từ ngày 01/7/2026.
Lưu ý: Văn bản áp dụng tại Hưng Yên
* Xem thêm thông tin mới nhất:
>> Tiền lương, phụ cấp công chức khối Đảng cấp xã MỚI sau sắp xếp đơn vị hành chính
>> Chi tặng tiền mặt 300.000 đồng/người cho người lao động nhân dịp Tết Nguyên đán
>> Công văn 4612/UBND-NC: Tiếp tục xét thăng hạng CDNN viên chức giáo viên năm 2026

Bí thư Chi bộ được hỗ trợ thêm 1.265.000 đồng/người/tháng từ ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo Nghị quyết 28 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động KCT ở thôn, Tổ dân phố do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp khi căn cứ vào đâu?
Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố sẽ do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định cụ thể khi căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn.
Cụ thể:
Mức khoán quỹ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:
- Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
+ Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
+ Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
+ Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
(điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Cho thôi việc với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện tại với các trường hợp nào?
Điều 9 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định cho thôi việc với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện tại với các trường hợp sau:
Người xin thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vì lí do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác theo nguyện vọng cá nhân có đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ lí do xin thôi.
Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét cho thôi trong trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, các quy định của cấp trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];