Công văn 4612/UBND-NC: Tiếp tục xét thăng hạng CDNN viên chức giáo viên năm 2026 ra sao?
Căn cứ vào Công văn 4612/UBND-NC năm 2026 do UBND thành phố Hà Nội ban hành về tiếp tục thực hiện Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên năm 2026.
Tải về => Công văn 4612/UBND-NC năm 2026.
Ủy ban nhân dân Thành phố nhận được Báo cáo số 6487/BC-SNV ngày 26/8/2026 của Sở Nội vụ về việc tiếp tục thực hiện Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên năm 2026, trong đó báo cáo:
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo UBND Thành phố tại Văn bản số 16605/VP-NC ngày 13/8/2026 của Văn phòng UBND Thành phố về việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên năm 2026: “Thống nhất với báo cáo, đề xuất của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 5942/BC-SNV ngày 10/8/2026 nêu trên; Giao Sở Nội vụ tham mưu văn bản của UBND Thành phố cho phép dừng triển khai Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên năm 2026, theo đó thông tin đầy đủ đến các cơ sở giáo dục và đội ngũ giáo viên về chủ trương dừng việc tổ chức xét thăng hạng; nhằm bảo đảm tính đồng bộ trong tổ chức thực hiện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đội ngũ giáo viên”; căn cứ đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Văn bản số 4470/SGDĐT-TCCB ngày 25/8/2026 gửi về đề nghị tiếp tục thực hiện Đề án xét thăng hạng viên chức giáo viên năm 2026; sau khi rà soát căn cứ pháp lý và tình hình thực tiễn, Sở Nội vụ báo cáo và đề xuất tiếp tục thực hiện Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên năm 2026.
Về việc này, UBND Thành phố có ý kiến như sau:
- Thống nhất chủ trương với đề xuất của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 6487/BC-SNV ngày 26/8/2026 về việc tiếp tục thực hiện Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên năm 2026 theo Quyết định số 3282/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND Thành phố; Quyết định số 3718/QĐ-UBND ngày 25/7/2026 của UBND Thành phố về điều chỉnh chỉ tiêu, số lượng viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và các văn bản có liên quan.
- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương rà soát, điều chỉnh tiến độ và tổ chức thực hiện Đề án; bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục, công khai, minh bạch, khách quan và hoàn thành trong thời hạn chuyển tiếp theo quy định của pháp luật.
Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện; kịp thời tổng hợp, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo đối với những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện.
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, theo chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành, phối hợp với Sở Nội vụ trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án; hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý rà soát đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện và hồ sơ của viên chức; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung thuộc lĩnh vực chuyên ngành giáo dục.
- UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm được giao tại Đề án, phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm về việc rà soát, lập danh sách, hồ sơ, đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kịp thời hướng dẫn, thông tin đến các cơ quan, đơn vị và đội ngũ giáo viên viên chức về Đề án, tiến độ thực hiện, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và ổn định tư tưởng của đội ngũ viên chức.
UBND Thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc, khẩn trương triển khai thực hiện./.
* Xem thêm thông tin mới nhất:
>> Tiền lương, phụ cấp công chức khối Đảng cấp xã MỚI sau sắp xếp đơn vị hành chính
>> Chi tặng tiền mặt 300.000 đồng/người cho người lao động nhân dịp Tết Nguyên đán
>> Bí thư Chi bộ được hỗ trợ thêm 1.265.000 đồng/người/tháng từ ngân sách Trung ương
>> MỚI NHẤT: Số lượng Tổ, thành viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự tại khu phố và ấp thôn tại TPHCM
>> Nhà nước tặng tiền 1.012.000 đồng cho công chức viên chức, NLĐ từ 01/10/2026

Công văn 4612/UBND-NC: Tiếp tục xét thăng hạng CDNN viên chức giáo viên năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 ra sao?
Theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới áp dụng chính thức từ 01/7/2026 đối với cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước là 2.530.000 đồng/tháng.
Dưới đây là toàn bộ bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng như sau:
*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 6,2 | 15.686.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.596.800 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.240.000 |
*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 5,75 | 14.547.500 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.458.300 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.369.100 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.279.900 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.190.700 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.101.500 |
* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4 | 10.120.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.980.200 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.840.400 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.700.600 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.560.800 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.421.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.281.200 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.141.400 |
*Đối với Viên chức loại A1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
*Đối với Viên chức loại A0
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
*Đối với Viên chức loại B
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 1,86 | 4.705.800 |
2 | 2,06 | 5.211.800 |
3 | 2,26 | 5.717.800 |
4 | 2,46 | 6.223.800 |
5 | 2,66 | 6.729.800 |
6 | 2,86 | 7.235.800 |
7 | 3,06 | 7.741.800 |
8 | 3,26 | 8.238.672 |
9 | 3,46 | 8.753.800 |
10 | 3,66 | 9.259.800 |
11 | 3,86 | 9.765.800 |
12 | 4,06 | 10.271.800 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 1 (C.1)
Bậc | Hệ số lượng | Mức lương mới |
1 | 1,65 | 4.174.500 |
2 | 1,83 | 4.629.900 |
3 | 2,01 | 5.085.300 |
4 | 2,19 | 5.540.700 |
5 | 2,37 | 5.996.100 |
6 | 2,55 | 6.451.500 |
7 | 2,73 | 6.906.900 |
8 | 2,91 | 7.362.300 |
9 | 3,09 | 7.817.700 |
10 | 3,27 | 8.273.100 |
11 | 3,45 | 8.728.500 |
12 | 3,63 | 9.183.900 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 2 (C.2)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2 | 5.060.000 |
2 | 2,18 | 5.515.400 |
3 | 2,36 | 5.970.800 |
4 | 2,54 | 6.426.200 |
5 | 2,72 | 6.881.600 |
6 | 2,9 | 7.337.000 |
7 | 3,08 | 7.792.400 |
8 | 3,26 | 8.247.800 |
9 | 3,44 | 8.703.200 |
10 | 3,62 | 9.158.600 |
11 | 3,8 | 9.614.000 |
12 | 3,98 | 10.069.400 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 3 (C.3)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 1,5 | 3.795.000 |
2 | 1,68 | 4.250.400 |
3 | 1,86 | 4.705.800 |
4 | 2,04 | 5.161.200 |
5 | 2,22 | 5.616.600 |
6 | 2,4 | 6.072.000 |
7 | 2,58 | 6.527.400 |
8 | 2,76 | 6.982.800 |
9 | 2,94 | 7.438.200 |
10 | 3,12 | 7.893.600 |
11 | 3,3 | 8.349.000 |
12 | 3,48 | 8.804.400 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....
Như vậy, khi áp dụng mức lương cơ sở mới thì lương viên chức nhận được cao nhất là 20.240.000 đồng/tháng đối với viên chức loại A3.1 bậc 6 và thấp nhất là 3.795.000 đồng/tháng đối với viên chức loại C3 bậc 1.
Kết quả đánh giá viên chức được gắn với chế độ tiền lương, tiền thưởng ra sao?
Theo Điều 25 Luật Viên chức 2025, kết quả đánh giá viên chức phải được gắn với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị theo quy định.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 25 Luật Viên chức 2025 quy định về nguyên tắc đánh giá viên chức như sau:
- Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều;
- Nội dung đánh giá phải được định lượng trên cơ sở các tiêu chí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo từng vị trí việc làm;
- Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;
- Gắn kết quả đánh giá với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];