Mức phụ cấp mới 6.755.100 và 5.490.100 đồng/tháng của Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng Ban công tác mặt trận từ 28/8/2026 theo Nghị quyết 26 như thế nào?

14:00 | 10/09/2026
Theo Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND, mức phụ cấp 6.755.100 và 5.490.100 đồng/tháng của Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng Ban công tác mặt trận như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp mới 6.755.100 và 5.490.100 đồng/tháng của Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng Ban công tác mặt trận từ 28/8/2026 theo Nghị quyết 26 như thế nào?
  2. Hỗ trợ thôi việc cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn theo Nghị quyết 26 như thế nào?
  3. Quy mô số hộ gia đình đối với thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?

Mức phụ cấp mới 6.755.100 và 5.490.100 đồng/tháng của Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng Ban công tác mặt trận từ 28/8/2026 theo Nghị quyết 26 như thế nào?

Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Tải về >> Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại Đồng Nai như sau:

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên (hộ gia đình thường trú theo dữ liệu dân cư được cơ quan có thẩm quyền xác nhận); thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức phụ cấp bằng 2,67 x mức lương cơ sở/người/tháng (bằng 6.755.100 đồng/tháng)

- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND: Mức phụ cấp bằng 2,17 x mức lương cơ sở/người/tháng (bằng 5.490.100 đồng/tháng)

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận. Đồng thời, tại Điều 8 Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND quy định nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2026.

Lưu ý: Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn thành phố Đồng Nai

Mức phụ cấp mới 6.755.100 và 5.490.100 đồng/tháng của Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng Ban công tác mặt trận từ 28/8/2026 theo Nghị quyết 26 như thế nào? (Hình từ Internet)

Hỗ trợ thôi việc cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn theo Nghị quyết 26 như thế nào?

Theo Điều 5 Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND quy định người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắxếp thôn, tổ dân phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 quy định về tinh giản biên chế.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc và đã được hưởng chế độ, chính sách hỗ trợ theo quy định, nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ khi thôi làm chức danh không chuyên trách:

- Thời gian được tính hưởng hỗ trợ thôi không làm chức danh người hoạt động không chuyên trách bao gồm toàn bộ thời gian giữ các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước sắp xếp (nếu có), ở thôn, tổ dân phố chưa nhận hỗ trợ thôi việc. Nếu thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn;

- Thời gian công tác nếu có số tháng lẻ thì được tính làm tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

Quy mô số hộ gia đình đối với thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, quy mô hộ gia đình tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP:

- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất