Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 05/10/2026 theo Quyết định 3033 như thế nào?

10:15 | 06/10/2026
Theo Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 3033/QĐ-BYT việc hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 05/10/2026 theo Quyết định 3033 như thế nào?
  2. Quy định về thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng như thế nào?
  3. Mức hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?

Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 05/10/2026 theo Quyết định 3033 như thế nào?

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định 3033/QĐ-BYT ngày 29/9/2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.

Tải về >> Quyết định 3033/QĐ-BYT

Theo tiểu mục 2 Mục 1.B Phần II Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 3033/QĐ-BYT, thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

1.1. Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng làm hồ sơ theo quy định, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban

nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.

Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 301/2026/NĐCP (Quyết định số 1868/QĐ-BTP ngày 10/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử được thay thế: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất).

- Việc tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính.

2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP).

* Số lượng: 01 bộ

2.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng cho đối tượng.

2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

Uỷ ban nhân dân cấp xã.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

2.8. Phí, lệ phí: Không.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP).

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi chết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng được nhà nước hỗ trợ chi phí mai táng.

Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 05/10/2026 theo Quyết định 3033 như thế nào?

Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 05/10/2026 theo Quyết định 3033 như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng như thế nào?

Theo Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

(1) Tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng trong các trường hợp quy định như sau:

- Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;

- Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.

(2) Thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

- Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

- Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;

- Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng;

- Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;

- Sau 03 tháng kể từ khi có quyết định tạm dừng chi trả chính sách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP mà đối tượng vẫn không thực hiện thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng hoặc cung cấp thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Thôi hưởng hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

- Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

- Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

- Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

- Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em hoặc bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật.

(4) Trường hợp đã có quyết định tạm dừng hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mà sau khi rà soát hồ sơ, dữ liệu đối tượng không thay đổi điều kiện hưởng chế độ chính sách thì đối tượng tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách từ thời điểm tạm dừng hưởng chế độ, chính sách.

Trường hợp đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng chế độ, chính sách kể từ thời điểm tạm dừng hưởng. Trường hợp đối tượng thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì thực hiện điều chỉnh chế độ, chính sách kể từ thời điểm thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách.

Mức hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng hiện nay là bao nhiêu?

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Đồng thời, theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Như vậy, hiện nay, mức tham chiếu sẽ tương đương mức lương cơ sở mới là 2,53 triệu đồng.

- Đối với trợ cấp mai táng:

Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trợ cấp mai táng = 10 x mức lương cơ sở. Như vậy, mức hưởng trợ cấp mai táng là 25.300.000 đồng.

- Đối với trợ cấp tuất hằng tháng

Theo Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu.

- Trường hợp một người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng tối đa 04 người; trường hợp có từ 02 người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết trở lên thì thân nhân được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp tuất hằng tháng là 1.265.000 đồng/tháng; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức hưởng là 1.771.000 đồng/tháng (bằng 70% mức lương cơ sở).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất