Thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 05/10/2026 theo Quyết định 3033 như thế nào?
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định 3033/QĐ-BYT ngày 29/9/2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.
Tải về >> Quyết định 3033/QĐ-BYT
Theo đó, công bố kèm theo quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành, 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 05 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21/8/2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội.
Trong đó, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 05/10/2026 được sửa đổi bổ sung theo tiểu mục 1 Mục I.B Phần II Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 3033/QĐ-BYT như sau:
*Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Việc tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính.
1.2. Cách thức thực hiện
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội đối (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP)
* Số lượng: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định trợ cấp hưu trí xã hội.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đối tượng, người giám hộ của đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 05/10/2026 theo Quyết định 3033 như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 335/2026/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.
Cụ thể, đối tượng đáp ứng điều kiện sau sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:
- Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Từ đủ 75 tuổi trở lên;
+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Nếu đối tượng trên đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2026. Tuy nhiên, khoản 3 và khoản 4 Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP được chuyển sang mức tương ứng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026.
Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội từ 5/10/2026 theo Nghị định 335 có dạng ra sao?
Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội là Mẫu số 01 được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 5/10/2026)
Dưới đây là Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội có dạng:

Tải về >> Mẫu Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];