Mức trợ cấp hưu trí xã hội mới từ 05/10/2026 là bao nhiêu?
Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.
Xem chi tiết Nghị định 335/2026/NĐ-CP tại đây |
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
Tại Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP mức trợ cấp hưu trí xã hội là 540.000 đồng/tháng.
Tuy nhiên tại Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định "Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội thì được chuyển sang mức tương ứng quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026."
Như vậy, đối với đối tượng mới sẽ được hưởng từ 05/10/2026 theo mức 540.000 đồng và đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì sẽ được hưởng mức trợ cấp mới 540.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> MỚI NHẤT: Mức chi tiền ăn trưa tối đa 1,2 triệu đồng/người đối với Bộ trưởng
>> Tặng quà 1.000.000 đồng/người (bằng tiền) nhân dịp Tết Nguyên đán 2027
>> Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2026 của các NGÂN HÀNG chi tiết nhất
>> Tết Nguyên đán 2027: Nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người cho Nông dân, Công nhân
>> Bí thư chi đoàn và 04 chi hội trưởng được hưởng 2.277.000 đồng/người
>> Chi trả 40.480.000 đồng/người cho Trưởng ban Công tác Mặt trận từ 11/8/2026
>> Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương
>> Năm 2026 kéo dài nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố hơn 05 năm
>> Từ 05/10/2026 cho thôi hưởng 540.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Mức hỗ trợ mới cho Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn; Phó Trưởng ban CTMT
>> Bảng trợ cấp xã hội hằng tháng mới từ 05/10/2026 cho 08 nhóm đối tượng
>> Bảng trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể (bao gồm cả thương binh loại B)
>> MỚI: Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2026 của các NGÂN HÀNG chi tiết nhất
>> MỚI: Truy lĩnh 03 tháng trợ cấp hưu trí xã hội (T7, T8 và T9) theo mức mới
>> MỚI: Mức trợ cấp, phụ cấp mới cho Bệnh binh theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP
>> NÓNG: Từ 05/10/2026 cho hưởng 540.000 đồng/tháng với người chưa có chồng hoặc chưa có vợ
>> Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ từ 11/8/2026 được hưởng 37.950.000 đồng/người và 48.070.000 đồng/người
>> Mức phụ cấp mới cho Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP kiêm Phó Bí thư chi bộ từ 11/8/2026

Mức trợ cấp hưu trí xã hội mới từ 05/10/2026 là bao nhiêu?
Bao lâu mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được điều chỉnh một lần?
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tại Việt Nam được Chính phủ rà soát và xem xét điều chỉnh định kỳ 3 năm một lần. Mức điều chỉnh cụ thể dựa trên sự phát triển của kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
(Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP có 02 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là:
(1) Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Trợ cấp hưu trí xã hội khác lương hưu BHXH như thế nào?
Bảng so sánh trợ cấp hưu trí xã hội và lương hưu bảo hiểm xã hội:
Mục đích của trợ cấp hưu trí xã hội là bảo đảm mức sống tối thiểu cho người già không có tích lũy, còn lương hưu là Bù đắp thu nhập dựa trên quá trình lao động, đóng góp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];