Từ 20/9/2026 tặng đến 1.000.000 đồng/người cho nhà giáo khi thuộc đối tượng nào? Và dịp nào?
Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP (Hiệu lực từ 20/9/2026) quy định chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số trong đó bao gồm: Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú là người dân tộc thiểu số.
Nội dung và mức chi
Chúc mừng, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương.
Mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Chi tặng 700.000 đồng và 900.000 đồng/người cho mỗi Đảng viên
>> Chức sắc, chức việc tôn giáo được nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2027
>> Áp dụng mức hưởng 3.795.000 đồng chung cho Phó Bí thư chi bộ
>> Công văn 5234 ngày 25/8/2026: Cho CBCCVC hưởng NĐ178 được hưởng tiếp chế độ tại NĐ154
>> Từ 05/10/2026: Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi được hưởng 810.000 đồng/tháng
>> CBCCVC, cơ yếu từ 01/9/2026 được hưởng 120.000 đồng - 160.000 đồng/ngày/người
>> Mức hỗ trợ mới từ 30/8/2026 cho Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
>> Tết Nguyên đán 2027: Nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người cho Nông dân, Công nhân
>> Bí thư chi đoàn và 04 chi hội trưởng được hưởng 2.277.000 đồng/người
>> Chi trả 40.480.000 đồng/người cho Trưởng ban Công tác Mặt trận từ 11/8/2026
>> Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương
>> Năm 2026 kéo dài nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố hơn 05 năm

Từ 20/9/2026 tặng đến 1.000.000 đồng/người cho nhà giáo khi thuộc đối tượng nào? Và dịp nào?
Điều kiện để được tặng danh hiệu nhà giáo ưu tú và nhà giáo nhân dân hiện nay là gì?
Theo Điều 64 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định điều kiện như sau:
Nhà giáo ưu tú
- Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục, được học trò, đồng nghiệp và Nhân dân kính trọng;
- Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trở lên, trong đó có từ 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.
Nhà giáo nhân dân
Đã được tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và Nhân dân kính trọng;
- Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên, trong đó có từ 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.
Hướng dẫn tiêu chuẩn chi tiết xem tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 35/2024/NĐ-CP.
Hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 35/2024/NĐ-CP hướng dẫn hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú như sau:
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” (sau đây gọi chung là hồ sơ) của cá nhân gồm: Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” theo Mẫu số 01 của Phụ lục III kèm theo Nghị định này và bản sao các minh chứng tương ứng với tiêu chuẩn đề nghị xét tặng sau:
- Giấy xác nhận/chứng nhận hoặc quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến, bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, bằng bản quyền tác giả;
- Quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu; biên bản nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Trang bìa giáo trình, sách chuyên khảo có ghi tên tác giả và nhà xuất bản, lời giới thiệu của nhà xuất bản (nếu có), quyết định thành lập hội đồng thẩm định, quyết định phê duyệt của nhà trường đưa giáo trình, sách chuyên khảo vào sử dụng tại cơ sở đào tạo;
- Quyết định phân công và bìa tài liệu bồi dưỡng, tập bài giảng, tài liệu huấn luyện, chương trình bồi dưỡng, chuyên đề giảng dạy, báo cáo chuyên đề, báo cáo kiến nghị, chương trình, đề án có xác nhận của cấp có thẩm quyền; danh mục bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế và kỷ yếu khoa học hội thảo quốc gia, quốc tế có phản biện, trang bìa tạp chí, kỷ yếu hội thảo có ghi tên tác giả;
- Quyết định hướng dẫn nghiên cứu sinh, học viên cao học, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú; quyết định công nhận cấp bằng tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú;
- Quyết định cử tham gia bồi dưỡng người học tham dự các kỳ thi quốc gia, quốc tế của cấp có thẩm quyền; tham gia biên soạn chương trình, sách giáo khoa, xây dựng chương trình môn học, tài liệu giáo dục địa phương;
- Quyết định tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành;
- Giấy xác nhận các tác phẩm đã được trưng bày, biểu diễn, công diễn, dàn dựng, phát sóng;
- Giấy chứng nhận giải thưởng; bằng chứng nhận hoặc quyết định các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có liên quan;
- Công hàm hoặc hợp đồng mời giảng dạy của cơ sở giáo dục nước ngoài có ghi rõ thời gian làm chuyên gia và quyết định cử đi làm chuyên gia giáo dục ở nước ngoài của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, “Nhà giáo ưu tú” (sau đây gọi chung là hồ sơ) đối với nhà giáo có chức danh giáo sư gồm: Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” theo Mẫu số 01 của Phụ lục III kèm theo Nghị định này và bản sao các minh chúng tương ứng với tiêu chuẩn đề nghị xét tặng quy định tại các điểm: a, d, đ, h, đ, i, k khoản 1 Điều 13 Nghị định 35/2024/NĐ-CP; quyết định công nhận hoặc bổ nhiệm chức danh giáo sư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];