Chậm nhất 30/9/2026 hoàn thành chi trả NĐ154 cho người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do dôi dư theo Công văn 16417, cụ thể ra sao?

07:16 | 01/10/2026
Công văn 16417 yêu cầu hoàn thành chi trả chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP chậm nhất ngày 30/9/2026 đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do dôi dư. Vậy việc chi trả được thực hiện cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chậm nhất 30/9/2026 hoàn thành chi trả NĐ154 cho người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do dôi dư theo Công văn 16417, cụ thể ra sao?
  2. Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố có nhiệm vụ gì?
  3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ bao lâu?

Chậm nhất 30/9/2026 hoàn thành chi trả NĐ154 cho người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do dôi dư theo Công văn 16417, cụ thể ra sao?

Căn cứ vào Công văn 16417/UBND-NC ngày 29/9/2026 tải do UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành về khẩn trương phê duyệt kinh phí và chi trả chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Ngày 07/7/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định 3363/QĐ-UBND về việc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách (HĐKCT) ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế; thời hạn ủy quyền kể từ ngày ban hành Quyết định đến hết ngày 30/9/2026.

Theo báo cáo của Sở Nội vụ, đến nay có 89/122 xã, phường, đặc khu đã hoàn thành việc phê duyệt danh sách đối tượng và kinh phí giải quyết chế độ, chính sách đối với người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP; còn 33 xã, phường chưa hoàn thành việc phê duyệt kinh phí giải quyết chế độ, chính sách đối với người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố theo quy định.

Để việc giải quyết, chế độ chính sách đối với người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đảm bảo kịp thời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến như sau:

(1) Yêu cầu Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu khẩn trương thực hiện phê duyệt kinh phí và tổ chức chi trả cho người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do dôi dư theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đảm bảo thời hạn hoàn thành chậm nhất là ngày 30/9/2026 (Có phụ lục danh sách kèm theo). Sau thời hạn trên, nếu các đơn vị chưa hoàn thành nhiệm vụ được ủy quyền thì hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

(2) Giao Sở Tài chính:

- Khẩn trương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung kinh phí đối với trường hợp nguồn kinh phí của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu không đảm bảo (theo điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định số 3363/QĐ-UBND ngày 07/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

- Kiểm tra kết quả thực hiện việc thẩm định, phê duyệt kinh phí chi trả cho người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc được giải quyết chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đảm bảo theo đúng quy định.

(3) Giao Sở Nội vụ:

- Theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các địa phương, tập thể và cá nhân người đứng đầu theo quy định.

- Kiểm tra kết quả thực hiện việc thẩm định, phê duyệt đối tượng người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc được giải quyết chính sách theoNghị định 154/2025/NĐ-CP của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đảm bảo theo đúng quy định./..

* Xem thêm thông tin mới nhất:

>> Công văn 5449: Bầu Trưởng ấp, khu vực nhiệm kỳ 2026 - 2031

>> Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ ngày 01/10/2026

>> Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức

>> Từ 01/10/2026 Cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

>> Hỗ trợ 30 - 100 triệu đồng/người cho người được tuyển dụng vào làm giáo viên tại các cơ sở giáo dục công lập

>> Người có trình độ đại học được hỗ trợ một lần 250 triệu đồng/người khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức

>> Quyết định ngày 23/9/2026, người dân được hỗ trợ không quá 100.000 đồng/người/ngày

Chậm nhất 30/9/2026 hoàn thành chi trả NĐ154 cho người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do dôi dư theo Công văn 16417, cụ thể ra sao?

Chậm nhất 30/9/2026 hoàn thành chi trả NĐ154 cho người HĐKCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do dôi dư theo Công văn 16417, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố có nhiệm vụ gì?

Theo Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố có nhiệm vụ trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố và theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do chính quyền cấp xã giao.

Cụ thể:

(1) Nhiệm vụ trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố

- Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định đối với các nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

- Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư đã được Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện;

- Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;

- Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác trong tổ chức các hoạt động của cộng đồng dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn;

- Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ dân phố theo định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết.

(2) Nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do chính quyền cấp xã giao

- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; thực hiện dân chủ ở cơ sở và các phong trào, cuộc vận động tại địa bàn;

- Nắm tình hình đời sống cộng đồng dân cư; tập hợp, phản ánh với chính quyền địa phương cấp xã các kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh tại địa bàn; tham gia hòa giải ở cơ sở, giữ gìn đoàn kết trong cộng đồng dân cư;

- Vận động Nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư tại địa bàn;

- Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc hỗ trợ triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã tại địa bàn;

- Phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức cho Nhân dân tham gia giám sát các công trình, dự án, các khoản đóng góp của Nhân dân và việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại địa bàn;

- Tổ chức tuyên truyền vận động Nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, tổ chức phòng thủ dân sự và bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Khuyến khích, hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng các nền tảng số, tiện ích số và dịch vụ công trực tuyến phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; phối hợp cung cấp thông tin cần thiết phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã thực hiện nhiệm vụ của địa phương.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ bao lâu?

Tại Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là 05 năm.

Cụ thể:

- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm

- Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

(khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất