Chốt bảng lương mới năm 2026 chênh nhau đến 8.050.000 đồng/tháng (tăng so với mức cũ 7.550.000 đồng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ doanh nghiệp làm việc ở vùng 1 và vùng 4 cụ thể ra sao?

Phạm Tiến Đạt 4,566 lượt xem
09:05 | 02/04/2026
Khi áp dụng bảng lương mới tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ doanh nghiệp làm việc ở vùng 1 và vùng 4 chênh nhau đến 8.050.000 đồng/tháng (tăng so với mức cũ 7.550.000 đồng) cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chốt bảng lương mới năm 2026 chênh nhau đến 8.050.000 đồng/tháng (tăng so với mức cũ 7.550.000 đồng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ doanh nghiệp làm việc ở vùng 1 và vùng 4 cụ thể ra sao?
  2. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng bao nhiêu ngày?
  3. Có được đồng thời hưởng trợ cấp thất nghiệp và hưởng lương hưu hay không?

Chốt bảng lương mới năm 2026 chênh nhau đến 8.050.000 đồng/tháng (tăng so với mức cũ 7.550.000 đồng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ doanh nghiệp làm việc ở vùng 1 và vùng 4 cụ thể ra sao?

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8,12% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Năm 2025, tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa đến hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Năm 2025 mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Cụ thể mức lương tối thiểu vùng năm 2025:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa

Vùng 1

4.960.000

24.800.000

Vùng 2

4.410.000

22.050.000

Vùng 3

3.860.000

19.300.000

Vùng 4

3.450.000

17.250.000

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Theo đó, năm 2025 khoảng cách chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất là 7.550.000 đồng.

Tuy nhiên theo Nghị định 293 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa

Vùng 1

5.310.000

26.550.000

Vùng 2

4.730.000

23.650.000

Vùng 3

4.140.000

20.700.000

Vùng 4

3.700.000

18.500.000

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Theo đó, năm 2026 khoảng cách chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất là 8.050.000 đồng.

Từ năm 2025 sang năm 2026 khi áp dụng bảng lương tối thiểu vùng mới thì tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động khu vực doanh nghiệp làm việc ở vùng 1 và vùng 4 chênh nhau từ 7.550.000 lên 8.050.000 đồng.

>> MỚI: Chính thức bầu Chủ tịch Quốc hội khoá mới (Khoá XVI) cùng với các Phó chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội

>> MỚI: Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ và phê chuẩn bổ nhiệm các Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng

>> HOT: Thông qua mức tăng lương 280.000 đồng chính thức áp dụng năm 2026 làm cơ sở thực hiện tiền lương

>> CHÍNH THỨC: Không thông qua phương án nghỉ lễ liên tục 09 ngày dịp Giỗ Tổ và 30/4 1/5 cho người lao động

>> MỚI: Đề xuất tăng lương cơ sở với cán bộ công chức từ 1/7 nhưng thiết kế bảng lương vẫn chưa phù hợp

>> Chốt không hoán đổi lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4 01/5 của người lao động

>> Quốc hội chốt thay đổi mức lương thay thế 2.34 cao hơn 2.53 ít nhất 46,25%

>> Chính thức năm 2026 tăng thêm từ 1.250.000 đồng đến 1.750.000 đồng

>> Quốc hội: Cả năm 2026 cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu

>> Sắp xếp lại ngạch, bậc cho CCVC đồng thời chuyển xếp lương cũ sang lương mới cao hơn

>> Tăng tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc kể từ 01/7/2026 cho CBCCVC

>> Nghị quyết 245 Quốc hội chốt năm 2026 vẫn tiếp tục thực hiện lương cơ sở 2.340.000 đồng

>> Đội ngũ CBCCVC dưới 45 nhận thêm 03 tháng lương và cộng thêm 50% tháng lương cho mỗi năm công tác

>> Đã thống nhất năm 2026 không sử dụng 2.34 triệu và 2.53 triệu để tính lương

>> Tổng chi 240.729 tỷ đồng đảm bảo thực hiện mức lương cơ sở cả năm 2026 từ ngân sách

>> Tăng lương cơ sở lên 2.53 từ 01/7/2026 nhưng bảng lương vẫn chưa tạo được động lực làm việc

>> Ngay khi áp dụng mức lương mới sẽ thay thế bảng hệ số lương của CBCCVC và LLVT

>> Sửa đổi điều kiện hưởng lương hưu: Giảm xuống còn 10 năm thay vì 15 năm đóng BHXH

>> Giải quyết cho người hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng/tháng

Chốt bảng lương mới năm 2026 chênh nhau đến 8.050.000 đồng/tháng (tăng so với mức cũ 7.550.000 đồng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ doanh nghiệp làm việc ở vùng 1 và vùng 4 cụ thể ra sao?

Chốt bảng lương mới năm 2026 chênh nhau đến 8.050.000 đồng/tháng (tăng so với mức cũ 7.550.000 đồng) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ doanh nghiệp làm việc ở vùng 1 và vùng 4 cụ thể ra sao?

Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng bao nhiêu ngày?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định:

Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.

Có được đồng thời hưởng trợ cấp thất nghiệp và hưởng lương hưu hay không?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định:

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội
Người lao động được xác định là có việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau: đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả tiền công, tiền lương từ 01 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động có hiệu lực theo quy định của pháp luật; có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm trong trường hợp này là ngày người lao động được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm; có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp người lao động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp người lao động là chủ doanh nghiệp. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày người lao động thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công về việc hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh; đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Ngày mà người lao động được xác định là đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là ngày người lao động xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực
Ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực là ngày người lao động nhập ngũ.
c) Hưởng lương hưu hằng tháng
Ngày mà người lao động được xác định hưởng lương hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động.
...

Theo đó, không được đồng thời hưởng lương hưu và trợ cấp thất nghiệp. Do khi hưởng lương hưu hằng tháng sẽ rơi vào các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất