Chính thức năm 2026 tăng thêm từ 1.250.000 đồng đến 1.750.000 đồng khi áp dụng mức lương mới để tính trợ cấp thất nghiệp tối đa mỗi tháng cho đối tượng nào?

Phạm Tiến Đạt 188 lượt xem
09:08 | 31/03/2026
Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của đối tượng nào năm 2026 tăng thêm từ 1.250.000 đồng đến 1.750.000 đồng khi áp dụng mức lương mới?
Nội dung chính
  1. Chính thức năm 2026 tăng thêm từ 1.250.000 đồng đến 1.750.000 đồng khi áp dụng mức lương mới để tính trợ cấp thất nghiệp tối đa mỗi tháng cho đối tượng nào?
  2. Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi đến cơ quan nào?
  3. Muốn đổi nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải làm sao?

Chính thức năm 2026 tăng thêm từ 1.250.000 đồng đến 1.750.000 đồng khi áp dụng mức lương mới để tính trợ cấp thất nghiệp tối đa mỗi tháng cho đối tượng nào?

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8,12% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Năm 2025, tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa đến hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Năm 2025 mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Cụ thể mức lương tối thiểu vùng năm 2025:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên theo Nghị định 293 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Như vậy đối với người lao động khu vực doanh nghiệp mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 tăng thêm so với 2025 như sau:

Vùng 1: Tăng từ 24.800.000 lên 26.550.000 tăng 1.750.000 đồng.

Vùng 2: Tăng từ 22.050.000 lên 23.650.0000 tăng 1.600.000 đồng.

Vùng 3: Tăng từ 19.300.000 lên 20.700.000 tăng 1.400.000 đồng.

Vùng 4: Tăng từ 17.250.000 lên 18.500.000 tăng 1.250.000 đồng.

>> Bộ Nội vụ ra Công văn 2026 hướng dẫn giải quyết Nghị định 178 tinh giản biên chế cho CBCCVC

>> Bộ Nội vụ: Phải thực hiện sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề theo Đề án

>> Bất cập: Có quá nhiều loại phụ cấp cho CBCCVC và LLVT, Trung ương cần sắp xếp lại

>> Chính phủ chốt phương án tăng lương hưu từ 01/7/2026

>> Mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng từ 01/7/2026 không thể hiện rõ giá trị thực của tiền lương

>> Chốt không hoán đổi lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4 01/5 của người lao động

>> Quốc hội chốt thay đổi mức lương thay thế 2.34 cao hơn 2.53 ít nhất 46,25%

>> Quốc hội: Cả năm 2026 cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu

>> Sắp xếp lại ngạch, bậc cho CCVC đồng thời chuyển xếp lương cũ sang lương mới cao hơn

>> Tăng tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc kể từ 01/7/2026 cho CBCCVC

>> Nghị quyết 245 Quốc hội chốt năm 2026 vẫn tiếp tục thực hiện lương cơ sở 2.340.000 đồng

>> Chốt bảng lương mới năm 2026 chênh nhau đến 8.050.000 đồng/tháng (tăng so với mức cũ 7.550.000 đồng)

>> Đội ngũ CBCCVC dưới 45 nhận thêm 03 tháng lương và cộng thêm 50% tháng lương cho mỗi năm công tác

>> Đã thống nhất năm 2026 không sử dụng 2.34 triệu và 2.53 triệu để tính lương

>> Tổng chi 240.729 tỷ đồng đảm bảo thực hiện mức lương cơ sở cả năm 2026 từ ngân sách

Chính thức năm 2026 tăng thêm từ 1.250.000 đồng đến 1.750.000 đồng khi áp dụng mức lương mới để tính trợ cấp thất nghiệp tối đa mỗi tháng cho đối tượng nào?

Chính thức năm 2026 tăng thêm từ 1.250.000 đồng đến 1.750.000 đồng khi áp dụng mức lương mới để tính trợ cấp thất nghiệp tối đa mỗi tháng cho đối tượng nào?

Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi đến cơ quan nào?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định:

Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu chính. Trường hợp hồ sơ chưa đủ các thông tin để làm cơ sở giải quyết thì tổ chức dịch vụ việc làm công yêu cầu người lao động bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.
Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi 01 bản đến người lao động, 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tuyến thì văn bản này được gửi qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
...

Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

Muốn đổi nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải làm sao?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định:

Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này và gửi tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời gửi giấy giới thiệu theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định này và hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển đến

Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

- Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

- Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

- Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận trợ cấp BHXH qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, việc chi trả trợ cấp BHXH có thêm phương thức thông qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy người đang hưởng trợ cấp BHXH cần thực hiện những bước nào để đăng ký và nhận tiền qua VNeID? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/09/2026 có bắt buộc nhận lương hưu qua VNeID không?

Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, trong đó có việc tiếp nhận lương hưu. Tuy nhiên, điều này có đồng nghĩa với việc tất cả người hưởng lương hưu bắt buộc phải nhận tiền qua VNeID hay không? Trường hợp chưa tạo lập Tài khoản hưởng an sinh xã hội thì lương hưu được chi trả như thế nào?

Bài viết mới nhất