- Bộ Nội vụ: Phải thực hiện sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề theo Đề án đối với những nơi như thế nào?
- Nghị định mới về tổ chức hoạt động của Thôn, Tổ dân phố sẽ được trình vào thời gian nào?
- Thời gian cư trú tối thiểu ở địa phương từ bao nhiêu lâu thì mới đáp ứng tiêu chuẩn làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?
Bộ Nội vụ: Phải thực hiện sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề theo Đề án đối với những nơi như thế nào?
Căn cứ Chương II Thông tư 04/2012/TT-BNV được bổ sung bởi khoản 7a Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định:
Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố
1. Trường hợp sáp nhập thôn, tổ dân phố
a) Đối với các thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này thì phải sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề;
b) Đối với các thôn, tổ dân phố đạt từ 50% quy mô số hộ gia đình trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này ở những nơi có đủ điều kiện thì thực hiện sáp nhập;
c) Trong quá trình thực hiện sáp nhập thôn, tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và phong tục tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương;
d) Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, tổ dân phố sáp nhập tán thành.
2. Trường hợp giải thể thôn, tổ dân phố do Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng hoặc do sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc di dân, bố trí dân cư và giải quyết các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tên của thôn, tổ dân phố do thành lập mới hoặc sáp nhập không được trùng với tên của thôn, tổ dân phố hiện có trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã;
4. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân sinh sống tại thôn, tổ dân phố”.
Như vậy, các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ sẽ bị sáp nhập có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV như sau:
Đối với thôn ở xã:
Thôn ở xã thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có từ 150 hộ gia đình trở lên;
Thôn ở xã thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 300 hộ gia đình trở lên;
Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền Trung có từ 250 hộ gia đình trở lên;
Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền Nam có từ 350 hộ gia đình trở lên;
Thôn ở xã thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 200 hộ gia đình trở lên;
Thôn ở xã biên giới, xã đảo; thôn ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có từ 100 hộ gia đình trở lên;
Đối với tổ dân phố ở phường, thị trấn:
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có từ 200 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 350 hộ gia đình trở lên. Riêng thành phố Hà Nội có từ 450 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh miền Trung có từ 300 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh miền Nam có từ 400 hộ gia đình trở lên. Riêng thành phố Hồ Chí Minh có từ 450 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 250 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố ở phường, thị trấn biên giới, phường, thị trấn đảo; tổ dân phố ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có từ 150 hộ gia đình trở lên.
Lưu ý: Đơn vị hành chính thị trấn hiện nay không còn nữa.
Và Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, tổ dân phố sáp nhập tán thành.
>> MỚI: Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ và phê chuẩn bổ nhiệm các Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng
>> HOT: Thông qua mức tăng lương 280.000 đồng chính thức áp dụng năm 2026 làm cơ sở thực hiện tiền lương
>> CHÍNH THỨC: Không thông qua phương án nghỉ lễ liên tục 09 ngày dịp Giỗ Tổ và 30/4 1/5 cho người lao động
>> MỚI: Đề xuất tăng lương cơ sở với cán bộ công chức từ 1/7 nhưng thiết kế bảng lương vẫn chưa phù hợp
>> Bộ Nội vụ ra Công văn 2026 hướng dẫn giải quyết Nghị định 178 tinh giản biên chế cho CBCCVC
>> Bất cập: Có quá nhiều loại phụ cấp cho CBCCVC và LLVT, Trung ương cần sắp xếp lại
>> Chính phủ chốt phương án tăng lương hưu từ 01/7/2026
>> Mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng từ 01/7/2026 không thể hiện rõ giá trị thực của tiền lương
>> Chốt không hoán đổi lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4 01/5 của người lao động
>> Quốc hội chốt thay đổi mức lương thay thế 2.34 cao hơn 2.53 ít nhất 46,25%
>> Chính thức năm 2026 tăng thêm từ 1.250.000 đồng đến 1.750.000 đồng
>> Quốc hội: Cả năm 2026 cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu
>> Sắp xếp lại ngạch, bậc cho CCVC đồng thời chuyển xếp lương cũ sang lương mới cao hơn

Bộ Nội vụ: Phải thực hiện sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề theo Đề án đối với những nơi như thế nào?
Nghị định mới về tổ chức hoạt động của Thôn, Tổ dân phố sẽ được trình vào thời gian nào?
Tải về =>> Thông báo 143/TB-VPCP.
Ngày 20/3/2026, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo 143/TB-VPCP về kết luận của Phó Thủ tướng tại cuộc họp về việc rà soát các nhiệm vụ 03 tháng đầu năm 2026 và triển khai nhiệm vụ công tác từ nay đến cuối năm 2026 của Bộ Nội vụ.
Cụ thể tại mục 2 Phần II Thông báo 143/TB-VPCP năm 2026 có nêu về nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện thể chế, Phó Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu đối với Bộ Nội vụ hoàn thành đúng thời hạn quy định các nhiệm vụ được giao, không để xảy ra tình trạng chậm, muộn trong xây dựng thể chế.
Trước hết khẩn trương hoàn thiện, trình Chính phủ chùm Nghị định hướng dẫn Luật Viên chức (hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm 2026); Nghị định về điều chỉnh lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và đối tượng liên quan từ 01 tháng 7 năm 2026, (hoàn thành ngày 30 tháng 5 năm 2026); Nghị định quy định về tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (hoàn thành ngày 30 tháng 4 năm 2026).
Như vậy, Văn phòng Chính phủ cho biết Nghị định mới về tổ chức hoạt động của Thôn, Tổ dân phố sẽ được trình vào ngày 30 tháng 4 năm 2026
Thời gian cư trú tối thiểu ở địa phương từ bao nhiêu lâu thì mới đáp ứng tiêu chuẩn làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?
Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định như sau:
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Theo đó, để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chỉ yêu cầu là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố chứ không có nói về thời gian cư trú tối thiểu bao nhiêu năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];