Đã điều chỉnh tăng gấp đôi lương hưu cho người lao động có thu nhập thấp trong 10 năm, cụ thể ra sao?
Trong 10 năm từ giai đoạn năm 2016 đến 2026, đã có 7 lần điều chỉnh tăng lương hưu. Từ mức khởi điểm thấp nhất khoảng 1.750.000 đồng/tháng vào năm 2016, dự kiến đến ngày 1/7/2026, nếu Dự thảo Nghị định về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng được thông qua, mức lương hưu sẽ tăng lên khoảng 3,8 triệu đồng/tháng.
Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện định kỳ, dựa trên chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế tại từng thời điểm, nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho người lao động đã nghỉ hưu.
Từ năm 2016 đến nay, trung bình cứ hơn một năm lương hưu sẽ được điều chỉnh một lần. Tuy nhiên, trong giai đoạn từ 2019 đến 2022, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, việc tăng lương hưu đã bị tạm hoãn. Cụ thể như sau:
Năm | Mức điều chỉnh | Căn cứ pháp lý |
01/5/2016 | 8% | |
01/7/2017 | 7,44% | |
01/7/2018 | 6,92% | |
01/7/2019 | 7,19% | |
01/1/2022 | 7,4% | |
1/7/2023 | 12,5 - 20,8% (tùy từng đối tượng) | |
1/7/2024 | 15% | |
1/7/2026 | 4,5% + 200.000 đồng, hoặc 8% | Đề xuất |
Bộ Nội vụ hiện đang xây dựng Dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng dự kiến áp dụng từ ngày 1/7/2026.
Xem toàn bộ Dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng: Tại
Theo đề xuất, có hai phương án được đưa ra:
- Phương án thứ nhất là tăng khoảng 4,5% trên mức lương hưu tháng 6/2026 kèm theo một khoản tiền cố định là 200.000 đồng.
- Phương án thứ hai là tăng đồng loạt khoảng 8% trên mức lương hưu tháng 6/2026.
Đặc biệt, những người nghỉ hưu trước năm 1995 và có mức hưởng thấp vẫn sẽ được hỗ trợ sau khi điều chỉnh, đảm bảo mức lương tối thiểu đạt khoảng 3,8 triệu đồng/tháng.

Đã điều chỉnh tăng gấp đôi lương hưu cho người lao động có thu nhập thấp trong 10 năm, cụ thể ra sao?
Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT nào theo Luật BHXH 2024?
Tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này.
...
Ngoài ra căn cứ theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Điều chỉnh lương hưu
1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.
3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này.
Theo đó, điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.
Người đang hưởng lương hưu có được thay đổi nơi nhận lương hưu không?
Tại Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, người đang hưởng lương hưu có nguyện vọng thay đổi nơi nhận lương hưu do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả.
Thời hạn giải quyết thay đổi nơi nhận lương hưu là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
>>> Tải mẫu đề nghị thay đổi thông tin người hưởng lương hưu: Tại đây.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];