- Hỗ trợ cho CBCCVC hơn 20.000.000 đồng/người cộng thêm 70% lương hiện hưởng và một số phụ cấp khác theo Nghị định 76 khi đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn làm gì?
- Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp lần đầu nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của cán bộ công chức viên chức lấy từ đâu?
- Những vùng nào được xem là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?
Hỗ trợ cho CBCCVC hơn 20.000.000 đồng/người cộng thêm 70% lương hiện hưởng và một số phụ cấp khác theo Nghị định 76 khi đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn làm gì?
>> Tải về: Bảng lương mới đối với CBCCVC và LLVT (dự kiến tăng 8%)
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:
Trợ cấp lần đầu khi nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này khi nhận công tác lần đầu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp như sau:
1. Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
...
Cán bộ công chức viên chức được nhận trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Theo đó, tổng số tiền được nhận là 10 tháng lương cơ sở. Mà căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng.
Do đó, tổng số tiền cán bộ công chức viên chức được nhận khi lần đầu đến nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là 23.400.000 đồng.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 4 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:
Phụ cấp thu hút
Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng).
Theo quy định về phụ cấp thu hút thì nếu cán bộ công chức viên chức có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng) thì sẽ được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Đồng thời, căn cứ theo Mục 2 Thông tư liên tịch 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ phụ cấp thu hút do Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính ban hành quy định phụ cấp thu hút được tính bằng công thức sau:
Trong đó: Phụ cấp thu hút được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Như vậy, cán bộ công chức viên chức đến công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thời gian thực tế làm việc không quá 5 năm (60 tháng) sẽ được nhận trợ cấp tổng cộng 23.400.000 đồng (nhận 1 lần) và 70% lần mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) (nhận hằng tháng) bao gồm trợ cấp lần đầu và phụ cấp thu hút trong thời gian 5 năm thực tế làm việc.

Hỗ trợ cho CBCCVC hơn 20.000.000 đồng cộng thêm 70% lương hiện hưởng và một số phụ cấp khác theo Nghị định 76 khi đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn làm gì? (Hình từ Internet)
Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp lần đầu nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của cán bộ công chức viên chức lấy từ đâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí chi trả như sau:
Đối với cán bộ công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang thì nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;
Đối với công chức viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thì kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp (nếu có).
Những vùng nào được xem là vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định bao gồm:
- Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1 (nay là đặc khu Trường Sa Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 năm 2025, Hoàng Sa Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và DK1)
- Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp,... (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];