Đảng viên được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt đến hết năm 2030 theo Nghị quyết 83 khi có từ bao nhiêu năm tuổi đảng và nhận vào dịp nào?

14:00 | 31/03/2026
Theo Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND, mỗi Đảng viên được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt đến hết năm 2030 khi có từ bao nhiêu năm tuổi đảng và nhận vào dịp nào?
Nội dung chính
  1. Đảng viên được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt đến hết năm 2030 theo Nghị quyết 83 khi có từ bao nhiêu năm tuổi đảng và nhận vào dịp nào?
  2. Đảng viên đang hưởng lương hưu đóng Đảng phí năm 2026 với mức bao nhiêu?
  3. Đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như thế nào?

Đảng viên được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt đến hết năm 2030 theo Nghị quyết 83 khi có từ bao nhiêu năm tuổi đảng và nhận vào dịp nào?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND như sau:

Mức quà tặng
1. Tặng quà bằng tiền mặt mức 2.000.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
2. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.500.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
3. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.000.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
4. Tặng quà bằng tiền mặt mức 500.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
....

Dẫn chiếu đến điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Các đối tượng được tặng quà:
....
e) Đảng viên đủ 60 năm tuổi đảng trở lên;
.....

Ngoài ra, tại Điều 4 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định như sau:

Nguyên tắc thực hiện
...
4. Thời điểm được hưởng: Đối tượng được tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán quy định tại điểm a, b, c, đ, e, h, i, k, n, o, p, q, r khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được tính từ ngày 01 tháng 12 đến ngày cuối cùng của tháng 12 âm lịch hằng năm. Trường hợp đối tượng đủ điều kiện được hưởng quà tặng trong thời điểm trên mà từ trần thì vẫn được cấp quà tặng cho đại diện người thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13.
5. Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại điểm b, d, g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này có một hoặc nhiều người thuộc đối tượng được tặng quà quy định tại Điều 1 thì ngoài suất tặng quà cho hộ gia đình, đối tượng là cá nhân đủ điều kiện được tặng quà vẫn được tặng quà theo quy định tại Nghị quyết này.

Như vậy, đối tượng là đảng viên đủ 60 năm tuổi đảng trở lên được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm, thời điểm hưởng sẽ từ năm 2026 đến hết năm 2030.

Lưu ý: Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) tải về

>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền) tải về

>> Tải trọn bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng quyết toán thuế TNCN trên etax mobile kèm hình ảnh minh họa: Tại đây

Đảng viên được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt đến hết năm 2030 theo Nghị quyết 83 khi có từ bao nhiêu năm tuổi đảng và nhận vào dịp nào?

Đảng viên được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt đến hết năm 2030 theo Nghị quyết 83 khi có từ bao nhiêu năm tuổi đảng và nhận vào dịp nào? (Hình từ Internet)

Đảng viên đang hưởng lương hưu đóng Đảng phí năm 2026 với mức bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 3 Quy định 01/QĐ-TW năm 2026 như sau:

Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước
1. Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
2.1. Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
2.2. Đảng viên không hưởng lương hưu:
a) Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
- Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
- Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
....

Theo đó, Đảng viên hưởng lương hưu đóng đảng phí năm 2026 hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.

Đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như thế nào?

Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định đảng viên phải hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao như sau:

- Nhiệm vụ được giao bao gồm:

+ Nhiệm vụ đo Điều lệ Đảng quy định.

+ Nhiệm vụ do tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội phân công.

- Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao là hoàn thành có chất lượng, hiệu quả và bảo đảm thời gian theo quy định.

- Phân công công tác cho đảng viên là việc giao cho đảng viên những nhiệm vụ thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ như: Xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; phát triển đảng viên; xây dựng chính quyền, đoàn thể vững mạnh; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; bảo đảm an ninh, trật tự; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội... Chi bộ có trách nhiệm giúp đỡ, kiểm tra, giám sát đảng viên thực hiện, đưa vào nội dung đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm. Đảng viên được phân công có trách nhiệm báo cáo với chi bộ theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Cấp ủy cấp trên thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và rút kinh nghiệm.

- Việc đánh giá kết quả đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao căn cứ vào kiểm điểm công tác theo định kỳ hằng năm của đảng viên ở chi bộ; nhận xét của cấp ủy, chính quyền hoặc cơ quan, đơn vị, Mặt trận Tổ quốc, ban chấp hành đoàn thể chính trị - xã hội (nơi đảng viên là thành viên tham gia các tổ chức đó) thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất