Quốc hội đã chốt mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Phạm Tiến Đạt 396,766 lượt xem
08:58 | 11/11/2025
Chốt mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?
Nội dung chính
  1. Quốc hội đã chốt mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?
  2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025 bao lâu?
  3. Không thực hiện thông báo liên tục bao nhiêu tháng thì bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp?

Quốc hội đã chốt mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa, thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở trong công thức tính của người lao động ở khu vực công hiện nay,

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo dự thảo đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Xem chi tiết dự thảo nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối dự kiến với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại đây.

Xem phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 tại đây.

>> Quyết định 2447 Thủ tướng: CBCC và người lao động nhận 17.550.000 đồng/người

>> Bộ Nội vụ ra Công văn mới hướng dẫn giải quyết tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Chính thức từ 18/12/2025 Chuyển xếp lương mới cho viên chức

>> Thủ tướng ra Quyết định: Không tăng lương và phụ cấp CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã

>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên

>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chính thức từ ngày 05/11/2025, hỗ trợ tối đa 530.000 đồng/người cho toàn thể hộ gia đình, người lao động

>> Quốc hội đã chốt từ 01/01/2026 chính thức tăng lên bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

>> Mỗi năm công tác CBCCVC và LLVT được hưởng thêm 50% mức lương tháng hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp

>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ chốt tăng 112,73% (dựa theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Bảng lương mới cho cán bộ công chức cấp xã sau năm 2026: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới

>> Hạn chót 15/3/2026 giải quyết trợ cấp hưu trí một lần cho CBCCVC bằng 100% tháng tiền lương

>> Từ 01/01/2026 Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được bồi dưỡng 468,000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Chính thức chốt không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng từ 01/01/2026

>> Cán bộ KCT cấp xã được hưởng thêm 1.965.600 đồng/người/tháng

>> CBCCVC chỉ được giải quyết hưởng 50% tiền tinh giản biên chế

>> Từ 01/01/2026 quyết định tăng lên mức tối đa 24.800.000 đồng/tháng (có khả năng chạm đến 26.550.000 đồng/tháng)

>> Bộ Nội vụ giải đáp về bảng lương mới và phụ cấp mới phù hợp với vị trí việc làm

>> Nghị định mới về chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

>> Ngân sách nhà nước chi mức hỗ trợ 1,000,000 đồng/người/tháng

>> Đến 31/05/2026 vẫn còn giải quyết tinh giản biên chế theo chỉ đạo Bộ Nội vụ

>> Chốt Bộ Nội vụ điều chỉnh mức phụ cấp khu vực và mức phụ cấp đặc biệt đối với địa bàn xã, phường, đặc khu sau sắp xếp

>> Chính phủ ra Nghị định: Tăng lương cơ sở cao hơn vượt mốc 2,340,000 đồng cho CBCCVC và lực lượng vũ trang

>> Chính phủ không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Mỗi gia đình CBCCVC và LLVT được nhận 28,080,000 đồng từ ngân sách nhà nước

>> Chốt phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng thống nhất cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng

>> Quốc hội chốt bảng lương GVMN chính thức từ 01/01/2026 lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo khác

>> Quốc hội chốt mức tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng từ 01/01/2026

>> Thông tư 78 BNV: CBCCVC hàng tháng được cộng thêm 10% phụ cấp tính theo mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với các khoản phụ cấp

>> Kết luận Trung ương: Chốt 01 Bảng lương mới cho CCVC không giữ chức danh lãnh đạo áp dụng sau 2026

>> Từ 01/2026 quyết định tăng lương từ 6,27% đến 10,00% tương ứng với các bậc lương

>> Chính phủ ra Nghị định mới nhất: Chốt mức lương thấp nhất từ 35.000.000 - 36.000.000 - 42.000.000 triệu đồng/tháng

>> Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 tại 34 tỉnh thành (mới) sau sáp nhập đối với các thôn, tổ dân phố

>> Thủ tướng Chính phủ Quyết định bổ sung chính xác 23,783,077,000,000 đồng chi trả tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Nghị định Chính phủ đảm bảo 100% Cán bộ KCT được chi trả tinh giản biên chế

>> Công văn ngày 23/10: BNV giải đáp kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025 đối với CBCCVC

>> Quyết định không chi tối đa 3,000,000 đồng/tháng và 1,8 lần mức lương cho CBCCVC

>> Bộ Tài chính yêu cầu năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công

>> Từ 01/01/2026 tăng hơn gấp đôi (ít nhất là 2,02 lần và cao nhất 2,27 lần mức lương cơ sở)

>> Từ 01/10/2025 khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động sẽ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ hưởng phụ cấp 4.914.000 đồng/tháng

>> Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên THPT, THCS và TH đạt mức cao nhất

>> CBCCVC được nhân 03 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác

>> Chốt 03 bảng lương mới cho LLVT: Không áp dụng mức lương cơ sở và hệ số lương

>> Bộ Giáo dục tăng lương giáo viên lên 30,7% từ 01/2026 dạy các cấp THPT, THCS, Tiểu học

>> CBCC không được lãnh 50% tiền lương cộng với các khoản phụ cấp

>> CBCCVC tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc sẽ không được giải quyết

>> Trung ương quán triệt: Không áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau năm 2026

>> Chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức của Nhà nước

>> CBCCVC và LLVT sau năm 2026 nhận thêm 03 khoản phụ cấp mới

>> Thông tư 56 Bộ Tài chính: Năm 2025 thực hiện cải cách tiền lương sau sắp xếp cho CBCCVC và LLVT

>> Bảng lương mới của CBCCVC sau năm 2026 khi áp dụng lương cơ bản mới thay thế lương cơ sở và hệ số lương

>> Tăng chi trả trợ cấp hưu trí xã hội lên cao hơn 30% và 40% mỗi tháng so với mức do Chính phủ

>> Ngân sách nhà nước hỗ trợ mỗi sinh viên 3,630,000 đồng/tháng

>> Trung ương ra kết luận: Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo và chấm dứt hưởng phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, nguy hiểm

MỚI NHẤT >> Mẫu số 01 Phiếu thông tin về người lao động mới nhất dùng để làm gì?

>> Nghị quyết 28: Giảm xuống còn 10 năm đóng BHXH thì được hưởng lương hưu

>> Chỉ giải quyết cho CBCCVC hưởng tối đa 80% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Sau 2026 chỉ còn tiếp tục áp dụng 06 khoản phụ cấp cho CBCCVC và LLVT theo kết luận của Trung ương

>> Chính phủ tăng thu nhập bình quân CBCCVC vượt mức 15,000,000 đồng/tháng

>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 3,000,000 đồng hoặc 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Cán bộ KCT cấp xã hưởng phụ cấp cao hơn 1,56 lần/tháng

>> Từ 2026 Chính phủ tăng 33,33% mức phụ cấp cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và Giáo viên mầm non

>> Trưởng ấp, Bí thư Chi bộ được hưởng phụ cấp cao hơn 1.170.000 đồng/tháng

>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 xếp lương giáo viên lên mức cao nhất

Quốc hội đã chốt mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Quốc hội đã chốt mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025 bao lâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, theo quy định tại Luật Việc làm 2025 thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.

Không thực hiện thông báo liên tục bao nhiêu tháng thì bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.

Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà không thông báo 3 tháng liên tục thì bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Có phải đóng BHXH tại công ty cũ đến khi tìm được việc mới?

Người lao động nghỉ việc có phải tiếp tục đóng BHXH tại công ty cũ cho đến khi tìm được việc làm mới hay không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất