Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 tại 34 tỉnh thành (mới) sau sáp nhập tỉnh 2025 đối với các thôn, tổ dân phố là gì?
Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định như sau:
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Theo đó, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố gồm:
- Người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;
- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;
- Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;
- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
TẢI VỀ >> Lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố.
Xem thêm:
>> Chính thức hỗ trợ 3.000.000 đồng cho từng người thuộc hộ gia đình, người lao động
>> Chính sách ưu đãi đặc thù: Tăng mức phụ cấp ưu đãi nghề lên mức 100%
>> Quyết định của Thủ tướng CP: Hỗ trợ chi phí cho người lao động đến 6.000.000 đồng/người
>> Quyết định của BCĐ TW: Thực hiện cải cách chính sách tiền lương, BHXH
>> Phụ cấp 42.120.000 đồng chi trả cho toàn bộ người hoạt động KCT cấp xã hằng tháng
>> Hỗ trợ kinh phí đến 01 tháng lương cho người lao động để nghỉ dưỡng
>> Bộ Giáo dục không tăng lương Giáo viên Mầm non từ 01/2026 và xếp lương thấp nhất
>> Bộ Nội vụ cho phép viên chức được hưởng ngay phụ cấp công vụ như cán bộ công chức
>> CBCCVC và LLVT hàng tháng hưởng thêm 03 mức 50% 70% và 100%
>> Đến hết 31/12/2030 Không giải quyết thôi việc cho CBCCVC theo nguyện vọng
>> Bộ Nội vụ: Tuyển dụng, bố trí lại làm việc cho CCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế theo NĐ178, NĐ67
>> Từ 01/01/2026 Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN tăng thấp nhất 20% và cao nhất 50% phụ cấp
>> Thống nhất áp dụng 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở để tính lương
>> Chính phủ ra Nghị định cho CBCCVC được lãnh 27 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Chính phủ đã chính thức chốt mức tăng 2,13 lần kể từ 01/01/2026 (dựa mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Toàn thể giáo viên mầm non được hưởng hơn 28 triệu vnđ
>> Nghị định Chính phủ tinh giản biên chế: Toàn thể CBCCVC không được hưởng nghỉ hưu trước tuổi
>> Nghị định Chính phủ: Từ đầu năm sau, chính thức hỗ trợ 1.000.000 đồng
>> Từ nay, giáo viên được hưởng gần 1.000.000 vnđ mỗi tháng
>> Sau 2026 áp dụng toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC với mức lương mới chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương
MỚI NHẤT >> Toàn bộ giáo viên sẽ áp dụng hệ số lương đặc thù từ 01/01/2026 theo 04 mức, cao nhất là 1,3
MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức phụ cấp dành cho CBCCVC và LLVT theo Nghị định 76 khi công tác lâu năm
>> Chốt sau 2026 thực hiện bãi bỏ phụ cấp, gộp phụ cấp cho CBCCVC và LLVT
MỚI NHẤT >> Tăng mức trợ cấp từ 01/01/2026 lên 7,25% cho toàn bộ NLĐ (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)
Mới nhất >> Tăng thêm vào thu nhập hàng tháng 1.170.000 đồng, 1.638.000 đồng, 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT
>> Thông báo hỏa tốc: Trước ngày 15/12/2025 vị trí việc làm của CBCCVC sẽ được hoàn thành
>> Thủ tướng ra Quyết định hỗ trợ hằng tháng 1.000.000 đồng cho tất cả người lao động
>> Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương các chức danh cán bộ Ban chỉ huy Quân sự cấp xã mới
>> Tinh giản biên chế cho CBCCVC tại NĐ178, NĐ67 hạn chót 30/4/2026 sẽ kết thúc
>> Chính phủ tăng 20% lương cơ bản hàng tháng thấp nhất
>> Thông tư BTC: Chính thức trợ giảng được nhận tối đa 2.000.000 đồng/buổi
>> Hướng dẫn 6544: Thời gian giao nhận quân đi nghĩa vụ quân sự 2026
>> Nghị định 154: Toàn thể CBCCVC được giải quyết tinh giản biên chế
>> Luật số 80 thống nhất tất cả cán bộ công chức đã nghỉ thôi việc không được làm những công việc
>> Nghị định 2025 chốt giáo viên được hưởng hệ số lương đặc thù cao nhất
>> Nghị định Chính phủ mới: Cán bộ công chức viên chức được nâng lương vượt bậc
>> Mới: Từ 1/1/2026: Áp dụng cho giáo viên hưởng phụ cấp 702.000 đồng
>> Chốt toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm đến 80%
>> Chính phủ đồng loạt tăng lương giáo viên từ 01/01/2026 lên ít nhất 15% và cao nhất 30% (Bảng lương mới)
>> Kéo dài tinh giản biên chế NĐ178, NĐ67 sang năm 2026 cho CBCCVC
>> Cán bộ KCT phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 3,00 lần mức lương cơ sở (mức phụ cấp hàng tháng)
>> Chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026 đảm bảo mức lương mới cao hơn
>> Bộ nội vụ giải đáp CCVC hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo NĐ178 và NĐ67
>> Từ 01/10/2025 Chi tiền lương tiền công không được trừ khi tính thuế TNDN
>> Công văn BTCTW: Bố trí Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã
>> Quyết định mức lương cơ bản cụ thể thấp nhất 30 triệu đồng/tháng từ Chính phủ
>> Chính thức NGỪNG hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026
>> Chốt GVMN được nhận 28.080.000 đồng (hoặc mức tương đương) khi tuyển dụng từ năm học 2025 - 2026
>> Hỗ trợ thu nhập 1.300.000 đồng/người/tháng (ngoài tiền lương) cho tất cả giáo viên
>> Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sẽ được nhận 936.000 đồng/tháng tiền phụ cấp
>> Từ 01/01/2026 chỉ cho phép giáo viên được hưởng ở một mức phụ cấp chế độ
>> Nghị quyết Bộ Chính trị: Nâng mức phụ cấp ưu đãi nghề lên 100% theo Nghị quyết 72

Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 tại 34 tỉnh thành (mới) sau sáp nhập tỉnh đối với các thôn, tổ dân phố là gì? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của Trưởng Thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố bao gồm:
- Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, tổ dân phố đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2012/TT-BNV;
- Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân phố;
- Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;
- Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.
Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?
căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định về quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới gồm có 3 bước như sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
+ Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).
Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.
- Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 tại đây kèm theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
Bước 2: Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP có quy định về việc tổ chức bầu tại cuộc hợp cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:
- Người có thẩm quyền triệu tập, chủ trì và nội dung tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
- Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư được quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tế để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.
- Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp
- Tài liệu cuộc họp để cộng đồng dân cư bàn và quyết định phải được chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức cuộc họp.
- Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo trình tự tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
- Trường hợp tổ chức cuộc họp cụm dân cư theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phương án tổ chức cuộc họp sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.
Bước 3: Công nhận kết quả bầu cử
Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];