Chính thức hỗ trợ 3.000.000 đồng cho từng người thuộc hộ gia đình, người lao động tiền chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp 1 khóa học theo Quyết định 73 cho đối tượng thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 68,789 lượt xem
17:27 | 14/11/2025
Theo Quyết định 73, hỗ trợ 3.000.000 đồng cho từng người thuộc hộ gia đình, người lao động tiền chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp 1 khóa học cho đối tượng ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức hỗ trợ 3.000.000 đồng cho từng người thuộc hộ gia đình, người lao động tiền chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp 1 khóa học theo Quyết định 73 cho đối tượng thế nào?
  2. Người có đất thu hồi được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm như thế nào?
  3. Người có đất thu hồi được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn bao lâu?

Chính thức hỗ trợ 3.000.000 đồng cho từng người thuộc hộ gia đình, người lao động tiền chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp 1 khóa học theo Quyết định 73 cho đối tượng thế nào?

Ngày 23/10/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có hiệu lực từ ngày 05/11/2025.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định:

Hỗ trợ đào tạo nghề
1. Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng được hỗ trợ theo mức quy định tại Quyết định 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, cụ thể như sau:
a) Chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp: 3.000.000đ/người/khoá học;
b) Chi phí đào tạo dưới 3 tháng: 2.500.000đ/người/khoá học;
c) Tiền ăn trong thời gian đào tạo: 30.000đ/người/ngày thực tế;
d) Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
...

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 2 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định về đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
2. Người có đất thu hồi được hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai năm 2024, bao gồm:
a) Người thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, được công nhận quyền sử dụng đất;
b) Người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ trường hợp cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp;
c) Người thuộc hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;
d. Người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động kinh doanh dịch vụ.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Như vậy, hỗ trợ tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo mức quy định tại Quyết định 46/2015/QĐ-TTg với chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp 3.000.000đ/người/khoá học (đào tạo dưới 3 tháng) đối với những người có đất thu hồi được hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai 2024 bao gồm:

- Người thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, được công nhận quyền sử dụng đất;

- Người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ trường hợp cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp;

- Người thuộc hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;

- Người thuộc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động kinh doanh dịch vụ.

Lưu ý: Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Xem thêm:

>> Toàn bộ CBCCVC và người lao động sẽ được nhận 702.000 đồng (tính theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng)

>> Thực hiện nâng bậc lương trước hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác theo lương (nếu có) cho CBCC

>> Trợ cấp 10 tháng lương cơ sở cho toàn thể CBCCVC và người lao động

>> Mỗi CBCCVC và người lao động đều sẽ được nhận 760.000 đồng chi trả hằng tháng

>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)

>> Hỗ trợ cho mỗi một trẻ em mầm non hơn 1.440.000 đồng

>> Đã chốt toàn bộ mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 cho toàn thể người lao động

>> Thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn lên bậc cuối cùng cho toàn bộ công chức

>> Lực lượng Quân đội sẽ không được tính tiền phụ cấp thâm niên

>> Nhà nước sẽ hỗ trợ cho tất cả CBCC tiền đóng BHXH đến 30 tháng

>> Hỗ trợ thêm thu nhập mỗi năm 9.000.000 đồng cho toàn thể giáo viên mầm non

>> Chốt mức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng tiền mặt trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho toàn thể người lao động

>> Chính thức đã có Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho CCVC

>> Chính thức tăng mức trợ cấp từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng (7,06%) theo Nghị định 293 mức lương tối thiểu vùng đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa cho NLĐ

>> Chốt giáo viên được nhận 234.000 đồng-468.000 đồng-702.000 đồng phụ cấp trách nhiệm công việc so với mức lương cơ sở theo Dự thảo

MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC CBCCVC và LLVT được hưởng phụ cấp 1.170.000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Thống nhất NLĐ chính thức được tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng

MỚI NHẤT >> Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ

MỚI NHẤT >> Chốt mức hỗ trợ 960.000 đồng/tháng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập

XEM THÊM: >> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC sau 2026 sẽ bãi bỏ các khoản chi ngoài lương

>> CHÍNH THỨC Cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT sau 2026: Sắp xếp lại chế độ phụ cấp hiện hành chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương

>> Chính thức điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức không được chi thu nhập tăng thêm

>> Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Chính sách nghỉ hưu trước tuổi cho CBCC, CBCC cấp xã, lực lượng vũ trang

>> Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được chi thu nhập tăng thêm đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Từ đầu năm sau, không đồng ý giáo viên được hưởng tiền 702.000 vnđ

>> Mới: Chốt toàn thể cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng 1.000.000 đồng

>> Chính phủ yêu cầu từ 01/01/2026 doanh nghiệp phải tăng lương theo HĐLĐ cho toàn bộ người lao động trên cả nước

>> Trung ương kết luận sau năm 2026: Bảng lương CBCCVC, LLVT mới không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT hưởng thêm 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp

>> Mức lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được mở rộng quan hệ tiền lương với khu vực doanh nghiệp

>> Bộ Giáo dục xếp lương GVMN từ 01/2026 thấp hơn đến 43,75% theo hệ số lương mới

>> UBTV Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chính thức tăng thêm 4,500,000 đồng/tháng

>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương

>> Chính phủ ra văn bản thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT

>> CBCC, Công an, Quân đội hàng tháng hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng

>> Từ 01/01/2026 tăng 25% lương GVMN và tăng 15% lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 có thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn

>> Sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã tại 34 tỉnh thành phố (mới)

>> Tiền mừng thọ người lao động cao tuổi từ ngày 10/11/2025

>> Chính thức hỗ trợ mỗi người lao động 1,000,000 đồng/người/tháng đến hết ngày 01/11/2028

>> Chính thức danh mục VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025

>> Bồi dưỡng 468.000, 374.400, 280.800 đồng (20%, 16%, 12% mức lương cơ sở) cho toàn bộ người lao động, viên chức

>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp

>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên

>> Chốt bảng lương Giáo viên từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3,700,000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã

>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương

>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026

>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chính phủ chốt mức lương tối thiểu vùng mới khu vực Hồ Chí Minh và Hà Nội áp dụng từ 01/01/2026

>> Bồi dưỡng 5.000.000 đồng cho những người được huy động hoặc phối hợp làm nhiệm vụ

>> Không chi tặng 1.300.000 đồng cho NLĐ vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và 300.000 đồng quà hiện vật)

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCC và LLVT còn dư ngân sách

>> Bộ Nội vụ giải đáp số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước

>> Chốt thời gian tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 154

>> Toàn bộ Bảng hệ số lương giáo viên mầm non năm 2026 khi áp dụng mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Dự thảo

>> Chốt mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ

>> Mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ áp dụng từ 01/01/2026

>> Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tăng mức giảm trừ từ 11.000.000 đồng lên 15.500.000 đồng theo Dự thảo

>> Chính phủ quyết định thực hiện cải cách chính sách tiền lương và ngừng hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026

>> Khoán quỹ phụ cấp tối thiểu 35.100.000 đồng-tối đa 49.140.000 đồng cho cán bộ KCT cấp xã

>> Chính thức người lao động sẽ được nhận gần 600.000 đồng tiền trợ cấp khi được huy động tham gia hoạt động

>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày

MỚI NHẤT >> Toàn thể NLĐ sẽ được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 (mức tối đa) từ hoạt động chăm lo Tết theo Kế hoạch 72 của Công đoàn Y tế Việt Nam

>> Bộ Nội vụ yêu cầu CBCCVC hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154 cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

>> Sửa Nghị định 178: CBCCVC được trợ cấp 7.020.000 đồng và được tiếp tục hưởng tiền lương (bao gồm cả các khoản phụ cấp lương)

>> Chính phủ xếp hệ số lương đặc thù GVMN vượt mốc 18.000.000 đồng áp dụng từ năm 2026 chưa bao gồm các khoản phụ cấp nào theo Dự thảo mới

>> Toàn thể cán bộ công chức không có phụ cấp chức vụ được hưởng 4.800.000 vnđ

>> Hỗ trợ cho toàn thể người lao động đến 760.000 đồng/người/tháng

>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm

>> Áp dụng chính sách cho hưởng 1.500.000 đồng/người cho toàn thể sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Chính thức thực hiện nâng lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025

>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026

>> MỚI: Quyết định BYT: Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn

>> Quyết định 2447 Thủ tướng: CBCC và người lao động nhận 17.550.000 đồng/người

>> Bộ Nội vụ ra Công văn mới hướng dẫn giải quyết tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Chính thức từ 18/12/2025 Chuyển xếp lương mới cho viên chức

>> Thủ tướng ra Quyết định: Không tăng lương và phụ cấp CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã

>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên

>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chính phủ chính thức điều chỉnh tăng tiền lương cơ sở

>> Từ 01/01/2026, Giáo viên không được hưởng tiền 234.000, 468.000, 702.000

>> MỚI NHẤT: Tổng hợp Mẫu giấy khám sức khỏe trước khi kết hôn mới nhất theo Quyết định 3472

>> Quyết định hỗ trợ 900,000 đồng/người cho toàn thể người lao động, hộ gia đình

>> Toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non 2026 khi áp dụng hệ số lương đặc thù

>> Nghị định Chính phủ: Từ đầu năm sau, chính thức hỗ trợ 1.000.000 đồng

>> Từ nay, giáo viên được hưởng gần 1.000.000 vnđ mỗi tháng

>> Chính phủ chốt được hưởng 702.000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Luật số 73: Thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC, lực lượng vũ trang nhân dân, người lao động

>> Chính thức chốt mức tăng 40,91% kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

>> Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Chính phủ tăng thêm 248,000 đồng/ngày từ 01/01/2026 tiền bồi dưỡng cho Quân đội

>> Sau năm 2026, chỉ có Công an, Quân đội, Cơ yếu được hưởng phụ cấp thâm niên nghề còn CBCCVC sẽ bị chấm dứt hưởng

>> CBCCVC được nhận tới 03 tháng lương cộng thêm 150% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác

>> 01 Bảng lương mới cho CCVC sau năm 2026 sau khi sắp xếp lại ngạch, bậc và áp dụng mức lương cơ bản mới

>> Ngân sách hỗ trợ Gia đình CBCCVC và Công an, Quân đội 28,080,000 đồng

>> Bộ Nội vụ giải đáp việc giải quyết tinh giản biên chế cho Cán bộ KCT cấp xã

>> Chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở 2,34 bằng mức lương tối thiểu vùng

>> Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 2025: Lộ trình sắp xếp Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới)

>> Chính thức mức lương cao nhất từ 40 - 41 triệu đồng/tháng (chạm đỉnh 48 triệu đồng/tháng) chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...

>> Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,500,000 đồng/tháng (186,000,000 đồng/năm) từ ngày 01/01/2026

>> Trung ương quyết định cho Sinh viên toàn quốc hưởng 100% lương cộng thêm 150% phụ cấp theo hệ số lương hiện hưởng

Chính thức hỗ trợ 3.000.000 đồng cho từng người thuộc hộ gia đình, người lao động tiền chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp trên 1 khóa học theo Quyết định 73 cho đối tượng thế nào?

Chính thức hỗ trợ 3.000.000 đồng cho từng người thuộc hộ gia đình, người lao động tiền chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp trên 1 khóa học theo Quyết định 73 cho đối tượng thế nào? (Hình từ Internet)

Người có đất thu hồi được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định:

Hỗ trợ giải quyết việc làm trong nước
1. Người có đất thu hồi được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí tại Trung tâm Dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh và các nguồn tín dụng ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người có đất thu hồi được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí tại Trung tâm Dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Người có đất thu hồi được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Quyết định 73/2025/QĐ-UBND quy định:

Nguyên tắc, điều kiện, thời gian hỗ trợ
...
2. Điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm trong nước, đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi.
3. Người có đất thu hồi được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất.

Theo đó, người có đất thu hồi được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất