Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?

Phạm Tiến Đạt 125,368 lượt xem
09:25 | 14/11/2025
Mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?
  2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những ai?
  3. Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng được hưởng mấy tháng trợ cấp thất nghiệp không?

Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?

Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Mà mức lương cơ sở hiện nay thì sẽ là 2,340,000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Và mức đóng BHTN tối đa của viên chức là 46,800,000

Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Nếu sang đầu năm 2026 vẫn giữ nguyên lương tối thiểu vùng thì mức đóng BHTN của người lao động khu vực nhà nước ở 34 tỉnh thành thấp nhất sẽ là 69,000,000.

Do đó, nếu lương tối thiểu vùng sang đầu năm 2026 không thay đổi, đối với người lao động thuộc khu vực nhà nước tại vùng 4 thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa thấp nhất sẽ là 69,000,000 đồng tức tăng ít nhất 1,47 lần so với mức đóng 46,800,000 đồng tối đa hiện nay.

Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Do đó, nếu Dự thảo này được thông qua thì tiền lương thất nghiệp tối đa của viên chức từ 01/01/2026 thấp nhất là 18,500,000 đồng (ở vùng 4) tức tăng khoảng 1,58 lần.

Như vậy, sang năm 2026 dự thảo có được thông qua hay không thì tiền lương thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước vẫn tăng ít nhất 1,47 lần so với hiện nay.

Theo thông tin mới nhất thì Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng mới đã được thông qua và mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng trùng với dự thảo. Do đó, tiền lương thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước tăng 1,58 lần vẫn cao hơn mức 1,47 lần.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

>> Chính phủ yêu cầu từ 01/01/2026 doanh nghiệp phải tăng lương theo HĐLĐ cho toàn bộ người lao động trên cả nước

>> Trung ương kết luận sau năm 2026: Bảng lương CBCCVC, LLVT mới không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT hưởng thêm 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp

>> Mức lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được mở rộng quan hệ tiền lương với khu vực doanh nghiệp

>> Bộ Giáo dục xếp lương GVMN từ 01/2026 thấp hơn đến 43,75% theo hệ số lương mới

>> UBTV Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chính thức tăng thêm 4,500,000 đồng/tháng

>> Chính phủ ra văn bản thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT

>> Từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở

>> CBCC, Công an, Quân đội hàng tháng hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng

>> Từ 01/01/2026 tăng 25% lương GVMN và tăng 15% lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 có thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn

>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp

>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên

>> Chốt bảng lương Giáo viên từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3,700,000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã

>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương

>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026

>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

MỚI NHẤT >> Chốt mức hỗ trợ 960.000 đồng/tháng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập

XEM THÊM: >> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC sau 2026 sẽ bãi bỏ các khoản chi ngoài lương

>> CHÍNH THỨC Cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT sau 2026: Sắp xếp lại chế độ phụ cấp hiện hành chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương

>> Chính thức điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp

MỚI NHẤT >> Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ

>> Toàn bộ mức lương cơ bản mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 khi bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương

MỚI NHẤT >> Chính thức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã từ 15-21 tháng lương cơ sở

MỚI NHẤT >> Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng)

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức không được chi thu nhập tăng thêm

>> Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Chính sách nghỉ hưu trước tuổi cho CBCC, CBCC cấp xã, lực lượng vũ trang

>> Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được chi thu nhập tăng thêm đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)

>> Hỗ trợ cho mỗi một trẻ em mầm non hơn 1.440.000 đồng

>> Đã chốt toàn bộ mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 cho toàn thể người lao động

>> Chính phủ chốt mức lương tối thiểu vùng mới khu vực Hồ Chí Minh và Hà Nội áp dụng từ 01/01/2026

>> Bồi dưỡng 5.000.000 đồng cho những người được huy động hoặc phối hợp làm nhiệm vụ

>> Không chi tặng 1.300.000 đồng cho NLĐ vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và 300.000 đồng quà hiện vật)

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCC và LLVT còn dư ngân sách

>> Bộ Nội vụ giải đáp số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước

>> Chốt thời gian tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 154

>> Toàn bộ Bảng hệ số lương giáo viên mầm non năm 2026 khi áp dụng mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Dự thảo

>> Chốt mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ

>> Mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ áp dụng từ 01/01/2026

>> Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tăng mức giảm trừ từ 11.000.000 đồng lên 15.500.000 đồng theo Dự thảo

>> Chính phủ quyết định thực hiện cải cách chính sách tiền lương và ngừng hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026

>> Khoán quỹ phụ cấp tối thiểu 35.100.000 đồng-tối đa 49.140.000 đồng cho cán bộ KCT cấp xã

>> Chính thức người lao động sẽ được nhận gần 600.000 đồng tiền trợ cấp khi được huy động tham gia hoạt động

>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày

>> Bộ Nội vụ yêu cầu CBCCVC hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154 cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

>> Sửa Nghị định 178: CBCCVC được trợ cấp 7.020.000 đồng và được tiếp tục hưởng tiền lương (bao gồm cả các khoản phụ cấp lương)

>> Chính phủ xếp hệ số lương đặc thù GVMN vượt mốc 18.000.000 đồng áp dụng từ năm 2026 chưa bao gồm các khoản phụ cấp nào theo Dự thảo mới

>> Toàn thể cán bộ công chức không có phụ cấp chức vụ được hưởng 4.800.000 vnđ

>> Hỗ trợ cho toàn thể người lao động đến 760.000 đồng/người/tháng

>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm

>> Áp dụng chính sách cho hưởng 1.500.000 đồng/người cho toàn thể sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025

>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026

>> MỚI NHẤT: Chính thức BỔ SUNG Mẫu 2C bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025

>> Quyết định 2447 Thủ tướng: CBCC và người lao động nhận 17.550.000 đồng/người

>> Chính thức từ 18/12/2025 Chuyển xếp lương mới cho viên chức

>> Thủ tướng ra Quyết định: Không tăng lương và phụ cấp CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã

>> Chính thức chốt mức tăng 40,91% kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

>> Chính phủ tăng thêm 248,000 đồng/ngày từ 01/01/2026 tiền bồi dưỡng cho Quân đội

>> Chính thức nâng bậc lương trước thời hạn 2025 toàn thể Đội ngũ Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN

>> Toàn thể NLĐ làm việc theo HĐLĐ hưởng 02 tháng lương hiện hưởng từ ngày 18 tháng 10 năm 2025

>> Lì xì chúc mừng năm mới Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 toàn thể người lao động

>> Toàn bộ người lao động nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 04 ngày

>> Chính phủ quyết định mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chạm mốc 3,7 triệu đồng/tháng

>> Sau năm 2026, chỉ có Công an, Quân đội, Cơ yếu được hưởng phụ cấp thâm niên nghề còn CBCCVC sẽ bị chấm dứt hưởng

>> CBCCVC được nhận tới 03 tháng lương cộng thêm 150% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác

>> 01 Bảng lương mới cho CCVC sau năm 2026 sau khi sắp xếp lại ngạch, bậc và áp dụng mức lương cơ bản mới

>> Ngân sách hỗ trợ Gia đình CBCCVC và Công an, Quân đội 28,080,000 đồng

>> Quyết định hỗ trợ 900,000 đồng/người cho toàn thể người lao động, hộ gia đình

>> Toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non 2026 khi áp dụng hệ số lương đặc thù

>> Bộ Nội vụ ra Công văn mới hướng dẫn giải quyết tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Bộ Nội vụ giải đáp việc giải quyết tinh giản biên chế cho Cán bộ KCT cấp xã

>> Chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở 2,34 bằng mức lương tối thiểu vùng

>> Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 2025: Lộ trình sắp xếp Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới)

>> Chính thức mức lương cao nhất từ 40 - 41 triệu đồng/tháng (chạm đỉnh 48 triệu đồng/tháng) chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...

>> Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,500,000 đồng/tháng (186,000,000 đồng/năm) từ ngày 01/01/2026

>> Trung ương quyết định cho Sinh viên toàn quốc hưởng 100% lương cộng thêm 150% phụ cấp theo hệ số lương hiện hưởng

Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?

Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?

Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.

- Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực kể từ 01/01/2026.

Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng được hưởng mấy tháng trợ cấp thất nghiệp không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
...

Theo quy định thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.

Như vậy, người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp 03 tháng.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận trợ cấp BHXH qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, việc chi trả trợ cấp BHXH có thêm phương thức thông qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy người đang hưởng trợ cấp BHXH cần thực hiện những bước nào để đăng ký và nhận tiền qua VNeID? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/09/2026 có bắt buộc nhận lương hưu qua VNeID không?

Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, trong đó có việc tiếp nhận lương hưu. Tuy nhiên, điều này có đồng nghĩa với việc tất cả người hưởng lương hưu bắt buộc phải nhận tiền qua VNeID hay không? Trường hợp chưa tạo lập Tài khoản hưởng an sinh xã hội thì lương hưu được chi trả như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận lương hưu qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu có thể thực hiện nhận tiền qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy để nhận lương hưu qua VNeID, người hưởng cần đăng ký, liên kết tài khoản và thực hiện các bước nào? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Bài viết mới nhất