- Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?
- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những ai?
- Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng được hưởng mấy tháng trợ cấp thất nghiệp không?
Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?
Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.
Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Mà mức lương cơ sở hiện nay thì sẽ là 2,340,000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Và mức đóng BHTN tối đa của viên chức là 46,800,000
Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng 2 | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng 3 | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng 4 | 3.450.000 | 16.600 |
(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)
Nếu sang đầu năm 2026 vẫn giữ nguyên lương tối thiểu vùng thì mức đóng BHTN của người lao động khu vực nhà nước ở 34 tỉnh thành thấp nhất sẽ là 69,000,000.
Do đó, nếu lương tối thiểu vùng sang đầu năm 2026 không thay đổi, đối với người lao động thuộc khu vực nhà nước tại vùng 4 thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa thấp nhất sẽ là 69,000,000 đồng tức tăng ít nhất 1,47 lần so với mức đóng 46,800,000 đồng tối đa hiện nay.
Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng 2 | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng 3 | 4.140.000 | 19.900 |
Vùng 4 | 3.700.000 | 17.800 |
Do đó, nếu Dự thảo này được thông qua thì tiền lương thất nghiệp tối đa của viên chức từ 01/01/2026 thấp nhất là 18,500,000 đồng (ở vùng 4) tức tăng khoảng 1,58 lần.
Như vậy, sang năm 2026 dự thảo có được thông qua hay không thì tiền lương thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước vẫn tăng ít nhất 1,47 lần so với hiện nay.
Theo thông tin mới nhất thì Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng mới đã được thông qua và mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng trùng với dự thảo. Do đó, tiền lương thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước tăng 1,58 lần vẫn cao hơn mức 1,47 lần.
>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT hưởng thêm 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp
>> Bộ Giáo dục xếp lương GVMN từ 01/2026 thấp hơn đến 43,75% theo hệ số lương mới
>> UBTV Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chính thức tăng thêm 4,500,000 đồng/tháng
>> Chính phủ ra văn bản thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT
>> Từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở
>> CBCC, Công an, Quân đội hàng tháng hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng
>> Từ 01/01/2026 tăng 25% lương GVMN và tăng 15% lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương
>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 có thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn
>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp
>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên
>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã
>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương
>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026
>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
XEM THÊM: >> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC sau 2026 sẽ bãi bỏ các khoản chi ngoài lương
>> Chính thức điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp
MỚI NHẤT >> Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ
>> Toàn bộ mức lương cơ bản mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 khi bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương
MỚI NHẤT >> Chính thức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã từ 15-21 tháng lương cơ sở
MỚI NHẤT >> Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng)
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức không được chi thu nhập tăng thêm
>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)
>> Hỗ trợ cho mỗi một trẻ em mầm non hơn 1.440.000 đồng
>> Đã chốt toàn bộ mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 cho toàn thể người lao động
>> Chính phủ chốt mức lương tối thiểu vùng mới khu vực Hồ Chí Minh và Hà Nội áp dụng từ 01/01/2026
>> Bồi dưỡng 5.000.000 đồng cho những người được huy động hoặc phối hợp làm nhiệm vụ
>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCC và LLVT còn dư ngân sách
>> Bộ Nội vụ giải đáp số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
>> Chốt mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ
>> Mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ áp dụng từ 01/01/2026
>> Khoán quỹ phụ cấp tối thiểu 35.100.000 đồng-tối đa 49.140.000 đồng cho cán bộ KCT cấp xã
>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày
>> Toàn thể cán bộ công chức không có phụ cấp chức vụ được hưởng 4.800.000 vnđ
>> Hỗ trợ cho toàn thể người lao động đến 760.000 đồng/người/tháng
>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm
>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025
>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026
>> MỚI NHẤT: Chính thức BỔ SUNG Mẫu 2C bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025
>> Quyết định 2447 Thủ tướng: CBCC và người lao động nhận 17.550.000 đồng/người
>> Chính thức từ 18/12/2025 Chuyển xếp lương mới cho viên chức
>> Thủ tướng ra Quyết định: Không tăng lương và phụ cấp CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã
>> Chính thức chốt mức tăng 40,91% kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
>> Chính phủ tăng thêm 248,000 đồng/ngày từ 01/01/2026 tiền bồi dưỡng cho Quân đội
>> Toàn thể NLĐ làm việc theo HĐLĐ hưởng 02 tháng lương hiện hưởng từ ngày 18 tháng 10 năm 2025
>> Lì xì chúc mừng năm mới Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 toàn thể người lao động
>> Toàn bộ người lao động nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 04 ngày
>> Chính phủ quyết định mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chạm mốc 3,7 triệu đồng/tháng
>> CBCCVC được nhận tới 03 tháng lương cộng thêm 150% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác
>> Ngân sách hỗ trợ Gia đình CBCCVC và Công an, Quân đội 28,080,000 đồng
>> Quyết định hỗ trợ 900,000 đồng/người cho toàn thể người lao động, hộ gia đình
>> Toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non 2026 khi áp dụng hệ số lương đặc thù
>> Bộ Nội vụ giải đáp việc giải quyết tinh giản biên chế cho Cán bộ KCT cấp xã
>> Chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở 2,34 bằng mức lương tối thiểu vùng
>> Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 2025: Lộ trình sắp xếp Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới)

Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ra sao?
Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những ai?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.
- Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực kể từ 01/01/2026.
Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng được hưởng mấy tháng trợ cấp thất nghiệp không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
...
Theo quy định thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
Như vậy, người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp 03 tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];