- Bảng lương giáo viên mầm non từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, TH hạng 1 từ bậc 3 trở đi sau khi được điều chỉnh hệ số đặc thù theo dự thảo mới?
- Giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn có những quyền và trách nhiệm nào theo Nghị định 71?
- Kinh phí để thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên THCS, THPT lấy từ đâu?
Bảng lương giáo viên mầm non từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, TH hạng 1 từ bậc 3 trở đi sau khi được điều chỉnh hệ số đặc thù theo dự thảo mới?
Dựa theo hệ số lương đặc thù tại dự thảo Nghị định.
Đồng thời dự thảo Nghị định mới không thực hiện xếp lương mới cho giáo viên các cấp do đó, hệ số lương được bảo lưu từ các Thông tư 01, Thông tư 02, Thông tư 03 và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT tương ứng với giáo viên mầm non, tiểu học, THCS và THPT, ta có bảng lương mới sau khi có hệ số đặc thù như sau:

Bảng lương giáo viên THPT theo Hệ số lương tại Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

Bảng lương giáo viên THCS theo Hệ số lương tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

Bảng lương giáo viên Tiểu học theo Hệ số lương tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp

Bảng lương Giáo viên Mầm non theo Hệ số lương tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và Hệ số đặc thù theo dự thảo (tính trên lương cơ sở 2,340,000 đồng) chưa bao gồm các khoản phụ cấp trợ cấp
Như vậy, sau khi áp dụng hệ số lương đặc thù mới và hệ số lương tại các Thông tư 01, Thông tư 02, Thông tư 03 và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.
Đồng thời với mức lương cơ sở 2,340,000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP) ta có Bảng lương giáo viên mới từ 01/01/2026 như trên.
Qua 04 bảng lưuong giáo viên trên, nhận ra rằng lương giáo viên hạng I đối với giáo viên mầm non từ bậc 3 trở đi sẽ bắt đầu cao hơn lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học cụ thể như sau:
Mức cao hơn ở bậc 3 là 0,14% và đến mức cao nhất 2,23% ở bậc 8.
>> Chính phủ ra văn bản thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT
>> Từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở
>> CBCC, Công an, Quân đội hàng tháng hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng
>> Từ 01/01/2026 tăng 25% lương GVMN và tăng 15% lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương
>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 có thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn
>> Chính thức tăng lương kể từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới thay thế
>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp
>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên
>> MỚI NHẤT: Chính thức BỔ SUNG Mẫu 2C bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025
>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã
>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương
>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026
>> Toàn thể cán bộ công chức không có phụ cấp chức vụ được hưởng 4.800.000 vnđ
>> Hỗ trợ cho toàn thể người lao động đến 760.000 đồng/người/tháng
>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm
>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025
>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026
>> Quyết định 2447 Thủ tướng: CBCC và người lao động nhận 17.550.000 đồng/người
>> Chính thức từ 18/12/2025 Chuyển xếp lương mới cho viên chức
>> Thủ tướng ra Quyết định: Không tăng lương và phụ cấp CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã
>> MỚI: Quyết định BYT: Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn

Bảng lương giáo viên mầm non từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, TH hạng 1 từ bậc 3 trở đi sau khi được điều chỉnh hệ số đặc thù theo dự thảo mới?
Giáo viên tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn có những quyền và trách nhiệm nào theo Nghị định 71?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định như sau:
- Quyền của giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn:
+ Được cơ quan quản lý, sử dụng tạo điều kiện về thời gian; được hỗ trợ tiền đóng học phí (áp dụng theo quy định hiện hành của pháp luật đối với sinh viên sư phạm);
+ Được tính thời gian đào tạo vào thời gian công tác liên tục;
+ Được hưởng 100 % lương và các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn:
+ Thực hiện các quy định về đào tạo, quy chế và quy định về thời gian đào tạo; chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian tham gia các hoạt động đào tạo;
+ Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo;
+ Trong suốt thời gian khóa học, giáo viên vẫn phải thực hiện các nhiệm vụ công tác theo quy định khi không phải tham gia các hoạt động đào tạo;
+ Trường hợp giáo viên không hoàn thành chương trình đào tạo theo thời gian quy định dẫn đến phải kéo dài thời gian đào tạo thì phải tự túc các khoản chi phí đào tạo phát sinh trong thời gian đào tạo kéo dài.
Kinh phí để thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên THCS, THPT lấy từ đâu?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định:
Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
1. Kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật; ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương khi chưa cân đối được ngân sách để thực hiện nhiệm vụ này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục bảo đảm kinh phí để chi trả các chế độ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định này cho giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn.
3. Việc thanh toán kinh phí đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên cho các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định của pháp luật.
Theo đó, kinh phí thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015 và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật; ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương khi chưa cân đối được ngân sách để thực hiện nhiệm vụ này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục bảo đảm kinh phí để chi trả các chế độ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định 71/2020/NĐ-CP cho giáo viên được cử đi đào tạo nâng trình độ chuẩn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];