Chốt bảng lương Giáo viên từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3.700.000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2.340.000 đồng), áp dụng cho giáo viên nào?

Phạm Tiến Đạt 33,918 lượt xem
09:49 | 15/11/2025
Bảng lương Giáo viên chính thức từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3,700,000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng), áp dụng cho giáo viên nào?
Nội dung chính
  1. Chốt bảng lương Giáo viên từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3,700,000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng), áp dụng cho giáo viên nào?
  2. Điều kiện để giáo viên mầm non (dân lập, tư thục) được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người/năm học là gì tại Nghị quyết 30?
  3. Hồ sơ cần có để giáo viên mầm non (dân lập, tư thục) được hỗ trợ 9 triệu đồng/năm học ra sao?

Chốt bảng lương Giáo viên từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3,700,000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng), áp dụng cho giáo viên nào?

Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 (Có hiệu lực ngày 01/01/2026) quy định như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, từ 01/01/2026 khi Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực thì có quy định tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 thì:

Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Tóm lại, bảng lương giáo viên ngoài công lập sẽ không sử dụng lương cơ sở 2,340,000 đồng và hệ số lương như hiện nay, mà sẽ áp dụng theo lương tối thiểu vùng.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên Nghị định 293 Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy, sang 2026 tăng mức lương tối thiểu cùng thì mức thấp nhất để làm cơ sở tính lương cho giáo viên ngoài công lập là 3,700,000 đồng (vùng IV).

>> Tải file tính Thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới và lương tối thiểu vùng mới tại đây

>> Từ 01/01/2026 Quốc hội chính thức thay thế 2,340,000 đồng bằng mức lương mới cao hơn

>> Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng thống nhất hưởng 4.680.000 đồng/tháng tiền phụ cấp hàng tháng

>> Chốt 01 khoản trợ cấp chính thức tăng từ 01/01/2026

>> Chốt 02 bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 do Chính phủ ban hành mức cao nhất

>> Từ 01/2026 tăng lương sàn lên mức 30,7% (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Quân đội từ 01/01/2026 hưởng phụ cấp trách nhiệm mức 0,5 và PC đặc thù mức 100%

>> Trước 31/5/2026 Người hoạt động KCT được lãnh 22,5 tháng lương cơ sở

>> Chính phủ yêu cầu từ 01/01/2026 doanh nghiệp phải tăng lương theo HĐLĐ cho toàn bộ người lao động trên cả nước

>> Trung ương kết luận sau năm 2026: Bảng lương CBCCVC, LLVT mới không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT hưởng thêm 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp

>> Mức lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được mở rộng quan hệ tiền lương với khu vực doanh nghiệp

>> Bộ Giáo dục xếp lương GVMN từ 01/2026 thấp hơn đến 43,75% theo hệ số lương mới

>> UBTV Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chính thức tăng thêm 4,500,000 đồng/tháng

>> Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được chi thu nhập tăng thêm đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Từ đầu năm sau, không đồng ý giáo viên được hưởng tiền 702.000 vnđ

>> Mới: Chốt toàn thể cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng 1.000.000 đồng

>> Chốt tất cả cán bộ công chức đã nghỉ hưu, nghỉ thôi việc

>> Chính thưc áp dụng chính sách hưởng 3.600.000 vnđ mỗi tháng cho tất cả CBCCVC

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

>> Toàn bộ CBCCVC và người lao động sẽ được nhận 702.000 đồng (tính theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng)

>> Thực hiện nâng bậc lương trước hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác theo lương (nếu có) cho CBCC

>> Trợ cấp 10 tháng lương cơ sở cho toàn thể CBCCVC và người lao động

>> Mỗi CBCCVC và người lao động đều sẽ được nhận 760.000 đồng chi trả hằng tháng

>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)

MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC CBCCVC và LLVT được hưởng phụ cấp 1.170.000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Thống nhất NLĐ chính thức được tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng

MỚI NHẤT >> Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ

MỚI NHẤT >> Chốt mức hỗ trợ 960.000 đồng/tháng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập

XEM THÊM: >> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC sau 2026 sẽ bãi bỏ các khoản chi ngoài lương

>> CHÍNH THỨC Cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT sau 2026: Sắp xếp lại chế độ phụ cấp hiện hành chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương

>> Chính thức điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp

>> Chính phủ ra văn bản thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT

>> Từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở

>> CBCC, Công an, Quân đội hàng tháng hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng

>> Từ 01/01/2026 tăng 25% lương GVMN và tăng 15% lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 có thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức không được chi thu nhập tăng thêm

>> Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Chính sách nghỉ hưu trước tuổi cho CBCC, CBCC cấp xã, lực lượng vũ trang

>> Sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã tại 34 tỉnh thành phố (mới)

>> Tiền mừng thọ người lao động cao tuổi từ ngày 10/11/2025

>> Chính thức hỗ trợ mỗi người lao động 1,000,000 đồng/người/tháng đến hết ngày 01/11/2028

>> Chính thức danh mục VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025

>> Bồi dưỡng 468.000, 374.400, 280.800 đồng (20%, 16%, 12% mức lương cơ sở) cho toàn bộ người lao động, viên chức

>> Hỗ trợ cho mỗi một trẻ em mầm non hơn 1.440.000 đồng

>> Đã chốt toàn bộ mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 cho toàn thể người lao động

>> Chính thức tăng lương kể từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới thay thế

>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp

>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên

>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã

>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương

>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026

>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Áp dụng chính sách cho hưởng 1.500.000 đồng/người cho toàn thể sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025

>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026

Chốt bảng lương Giáo viên từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3,450,000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng), áp dụng cho giáo viên nào?

Chốt bảng lương Giáo viên từ 01/01/2026 sẽ áp dụng mức thấp nhất 3,700,000 đồng để tính lương (chứ không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng), áp dụng cho giáo viên nào?

Điều kiện để giáo viên mầm non (dân lập, tư thục) được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người/năm học là gì tại Nghị quyết 30?

Xét Tờ trình số 271/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi động lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 491/BC-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp:

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND về chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều động lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

Tại Điều 2 Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND quy định nội dung và các mức hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non:

Hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bản có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động

Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Cụ thể:

- Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động có dưới 30 trẻ được hỗ trợ 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng);

- Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động có từ 30 trẻ đến dưới 50 trẻ được hỗ trợ 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng);

- Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp và nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động có từ 50 trẻ đến 70 trẻ được hỗ trợ 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).

- Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non ở nơi có nhiều lao động có trên 70 trẻ được hỗ trợ 70.000.000 đồng/cơ sở (Bảy mươi triệu đồng).

hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non

Hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động

Hỗ trợ 240.000 đồng/trẻ/tháng (Hai trăm bốn mươi ngàn đồng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Hỗ trợ đối với trẻ em mầm non

Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp và giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo nơi có nhiều lao động

Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng (Một triệu đồng). Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non

Và tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định đối tượng hưởng chính sách:

Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp bảo đảm những điều kiện sau:

- Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;

- Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục;

- Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.

Do đó, sẽ hỗ trợ đến mức tối đa 9,000,000 đồng/người/năm học cho giáo viên mầm non (dân lập, tư thục) trên địa bàn TPHCM (bao gồm cả Bình Dương và BRVT cũ) khi đáp ứng về địa bàn, hợp đồng, trình độ... theo quy định và thời gian 9 tháng học thực tế.

>> Xem chi tiết Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND tại đây

Hồ sơ cần có để giáo viên mầm non (dân lập, tư thục) được hỗ trợ 9 triệu đồng/năm học ra sao?

Tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 105/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 7 Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định:

- Danh sách giáo viên được hưởng chính sách (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP);

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng lao động của giáo viên được hưởng chính sách.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?