Chốt 02 bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 do Chính phủ ban hành mức cao nhất đạt mốc bao nhiêu theo NĐ293?
Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP trong đó ban hành 02 bảng lương mới về lương tối thiểu vùng, bao gồm:
- 01 bảng lương tối thiểu vùng theo tháng.
- 01 bảng lương tối thiểu vùng theo giờ.
Cụ thể, Bảng lương tối thiểu theo tháng như sau:
So với hiện nay thì mức lương tối thiểu vùng theo tháng tăng trưởng như sau:

Bảng lương tối thiểu theo giờ như sau:
So với hiện nay thì mức lương tối thiểu vùng theo giờ tăng trưởng như sau:

Như vậy, ở bảng lương theo tháng mức cao nhất đạt 5,310,000 đồng/tháng.
Còn ở bảng lương theo giờ mức lương cao nhất đạt 25,500 đồng/giờ.
>> Toàn bộ CBCCVC dưới 45 tuổi được hưởng 03 tháng tiền lương và tăng thêm 50% tháng tiền lương
>> Bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 sẽ cao hơn tiền lương hiện hưởng
>> GVMN từ 01/01/2026 hưởng hệ số đặc thù cao hơn 8,07%
>> Chốt tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026, tăng lương CBCCVC và LLVT (khu vực công)
>> Chính thức Quân đội từ 01/01/2026 hưởng 100% phụ cấp khu vực (mức cao nhất)
>> Thông báo Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 và Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 cho toàn bộ người lao động
MỚI NHẤT >> Sau 2026 thay thế hoàn toàn 07 bảng lương hiện hành bằng 05 bảng lương mới cho toàn bộ CBCCVC và LLVT
>> CHỐT mức tiền lương thấp nhất của công chức viên chức trong khu vực công sau 2026
MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức lương cơ bản thấp nhất 30 triệu đồng, cao nhất 40 triệu đồng/tháng
>> Chính phủ chốt tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% từ 01/01/2026
>> Phạt đến 150 triệu đồng với Doanh nghiệp không tăng lương từ 01/01/2026 cho người lao động
>> Nghị định 176: Không chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Bảng lương giáo viên mới từ 01/01/2026 vượt mức 18,000,000 đồng/tháng
>> Toàn thể người lao động, CBCC nhận 10.530.000 đồng theo Quyết định 2447 của Thủ tướng Chính phủ
>> Trung ương ra Kết luận sau năm 2026 CBCC, LLVT chấm dứt hưởng phụ cấp công vụ
>> Công văn ngày 13/11: Sửa đổi, bổ sung quy chế tiền thưởng hằng năm đối với CBCCVC
>> Tất cả viên chức và NLĐ sẽ được hưởng thêm phụ cấp bằng 50% mức lương cơ sở
>> Chi hỗ trợ tiền cho mỗi CBCCVC và người lao động 250.000 đồng/ngày do ngân sách nhà nước hỗ trợ
>> Ngân sách nhà nước hỗ trợ hơn 300.000 đồng trong 3 tháng cho mỗi người lao động
>> Toàn bộ mức phụ cấp ưu đãi cho Giáo viên Mầm non, THCS, THPT năm học 2025-2026
>> Thống nhất mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đóng bảo hiểm xã hội
>> Người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố được phụ cấp khoản 4,5 lần mức lương cơ sở
>> Công văn 6104 sửa đổi quy chế nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức viên chức
>> Thống nhất toàn bộ giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được hưởng 960.000 vnđ mỗi tháng
>> Kết luận 210 năm 2025: Tiếp tục sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy
>> Chi tiết toàn bộ mức phụ cấp đứng lớp Đội ngũ Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN
>> Ban hành 01 Bảng lương (mức lương cụ thể) mới nhất thay thế hoàn toàn Bảng lương cũ
>> Chính thức tăng thu nhập tối thiểu lên 15,500,000 đồng/tháng từ 01/01/2026
>> Quyết định Tổng LĐLĐ Việt Nam: Chi tối đa 500,000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
MỚI NHẤT >> BHXH đã chốt lịch chi trả lương hưu tháng 12 năm 2025
>> Từ 01/01/2026 Giảm xuống còn 12,26% chênh lệch tiền lương (so với mức 12,47% hiện nay)
>> Chốt chuyển xếp lương mới kể từ 18/12/2025 cho toàn thể viên chức
>> Bảng lương mới áp dụng từ 01/01/2026 tăng lên 1,07 lần mức lương sàn
>> Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 tăng 33,33% phụ cấp
>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chốt tăng 46.800.000 đồng/tháng lên ít nhất 74.000.000 đồng/tháng
>> Kết luận Trung ương: Chính thức cải cách chế độ tiền lương, phụ cấp
>> Thực hiện tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập
>> Chốt không thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức
>> MỚI NHẤT: CHÍNH THỨC Lịch nghỉ Tết Tây 2026 (Tết Dương lịch 2026) cho toàn thể người lao động
>> Còn bao nhiêu ngày nữa đến Giao thừa 2026?
>> Nghị quyết 19: Hỗ trợ đóng BHYT cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
>> Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức mới vượt xa 11,000,000 đồng/tháng
>> Tết Nguyên đán Bính ngọ 2026: Không tặng suất 2,000,000 đồng/người cho toàn thể người lao động
>> Quyết định ban hành Thang bảng lương mới từ ngày 1/1/2026
>> BCH Trung ương ra Kết luận 2025: Sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã giảm 66,9%
>> Công văn 13/11: Link Nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2025 trước ngày 5/12/2025
>> Thôn đội trưởng hưởng phụ cấp vượt mốc 1.000.000 đồng/tháng
>> Bảng lương GVMN xếp thấp nhất từ 01/2026 khi so với Bảng lương giáo viên
>> Từ 01/01/2026 toàn bộ giáo viên được nhận 03 loại phụ cấp khác ngoài lương
>> Giáo viên hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15-1,2-1,25-1,3 so với hệ số lương hiện hưởng
>> Toàn bộ bảng lương giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN áp dụng hệ số lương đặc
>> Đến hết ngày 31/05/2026, tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT cấp xã
>> Chi tiết Bảng lương cơ bản mới áp dụng từ gần cuối năm 2025 cho người lao động
>> Từ 01/01/2026 Quốc hội chính thức thay thế 2,340,000 đồng bằng mức lương mới cao hơn
>> Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng thống nhất hưởng 4.680.000 đồng/tháng tiền phụ cấp hàng tháng
>> Chốt 01 khoản trợ cấp chính thức tăng từ 01/01/2026
>> Từ 01/2026 tăng lương sàn lên mức 30,7% (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Quân đội từ 01/01/2026 hưởng phụ cấp trách nhiệm mức 0,5 và PC đặc thù mức 100%
>> Trước 31/5/2026 Người hoạt động KCT được lãnh 22,5 tháng lương cơ sở
>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT hưởng thêm 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp
>> Bộ Giáo dục xếp lương GVMN từ 01/2026 thấp hơn đến 43,75% theo hệ số lương mới
>> UBTV Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chính thức tăng thêm 4,500,000 đồng/tháng

Chốt 02 bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 do Chính phủ ban hành mức cao nhất đạt mốc bao nhiêu theo NĐ293?
Mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ là gì?
Tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Và theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:
Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...
Như vậy, doanh nghiệp không tăng lương cho người lao động có lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt tương ứng theo các mức phạt sau:
- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Đồng thời, buộc doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vi phạm (điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];