- Chi tiết mức phụ cấp đứng lớp Đội ngũ Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN theo Thông tư liên tịch 01 được tính theo công thức nào?
- Giáo viên ở từng cấp học và trình độ đào tạo sẽ thực hiện những nhiệm vụ nghề nghiệp nào theo quy định của Luật Nhà giáo 2025?
- Nhà giáo sẽ được hưởng chính sách ở mức cao nhất khi công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù trong trường hợp nào?
Chi tiết mức phụ cấp đứng lớp Đội ngũ Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN theo Thông tư liên tịch 01 được tính theo công thức nào?
>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY
Theo quy định tại tiểu mục 2 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC, mức phụ cấp đứng lớp của Đội ngũ Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN được tính theo công thức sau đây:
Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng = Mức lương tối thiểu chung x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi
Trong đó:
(1) Tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi
Được quy định tại tiểu mục 1 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC gồm 30%, 35%, 50% đối với Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN như sau:
- Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề; các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
- Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với giáo viên mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã; các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa;
- Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với giáo viên mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
(2) Mức lương tối thiểu chung
Đây là cách gọi trước đây của mức lương cơ sở. Hiện nay, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, lương cơ sở đang áp dụng là 2,340,000 đồng/tháng.
(3) Hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng được quy định tại:
+ Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT đối với giáo viên mầm non;
+ Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT đối với giáo viên tiểu học;
+ Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT đối với giáo viên trung học cơ sở;
+ Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT đối với giáo viên trung học phổ thông.
(4) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có):
Căn cứ mục IV Thông tư 33/2005/TT- BGD&ĐT, hệ số chức vụ của các chức danh Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN.
(5) Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
Căn cứ Mục III Thông tư 04/2005/TT-BNV, hệ số thâm niên vượt khung được tính như sau:
- Giáo viên là viên chức đã có 03 năm xếp lương ở bậc lương cuối cùng trong chức danh nghề nghiệp giáo viên từ loại A0 đến A3, sau 03 năm xếp lương ở bậc cuối cùng thì được hưởng phụ cấp thâm niên là 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong chức danh đó.
Từ năm thứ tư trở đi nếu đủ hai tiêu chuẩn thì được hưởng thêm 1%. Trong đó, tiêu chuẩn là:
- Hoàn thành nhiệm vụ hàng năm được giao.
- Không bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc không bị bãi nhiệm trong thời gian giữ chức vụ bầu cử.
So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây Tại đây >> Xem nâng bậc lương trước thời hạn đối với toàn bộ giáo viên năm 2025 |
Xem thêm:
>> Ban hành 01 Bảng lương (mức lương cụ thể) mới nhất thay thế hoàn toàn Bảng lương cũ
>> Chính thức tăng thu nhập tối thiểu lên 15,500,000 đồng/tháng từ 01/01/2026
>> Quyết định Tổng LĐLĐ Việt Nam: Chi tối đa 500,000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

Chi tiết mức phụ cấp đứng lớp Đội ngũ Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN theo Thông tư liên tịch 01 được tính theo công thức nào? (Hình từ Internet)
Giáo viên ở từng cấp học và trình độ đào tạo sẽ thực hiện những nhiệm vụ nghề nghiệp nào theo quy định của Luật Nhà giáo 2025?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
...
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;
b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;
c) Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên;
d) Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
đ) Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
e) Giảng viên trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
Như vậy, theo quy định của Luật Nhà giáo 2025, giáo viên ở từng cấp học và trình độ đào tạo sẽ thực hiện những nhiệm vụ nghề nghiệp sau đây:
- Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non.
- Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học.
- Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên.
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
Nhà giáo sẽ được hưởng chính sách ở mức cao nhất khi công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định:
Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
...
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chính sách, chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng chính sách, chế độ ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];