- Thống nhất từ 11/7/2026 giáo viên chính thức nhận thêm tới 5.000.000 đồng/người theo Nghị quyết 30 cụ thể ra sao?
- Công văn 3330: Chỉ tiêu biên chế giáo viên, nhân viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ra sao?
- Từ 07/7/2026 Cho giáo viên hưởng đồng thời 2 mức phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị đinh 182 trong trường hợp nào?
Thống nhất từ 11/7/2026 giáo viên chính thức nhận thêm tới 5.000.000 đồng/người theo Nghị quyết 30 cụ thể ra sao?
Xét Tờ trình số 8675/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định chính sách đối với học sinh trường trung học phổ thông chuyên; chuyên gia, cán bộ, giáo viên, học sinh tham gia bồi dưỡng và đạt giải tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chế độ, chính sách đối với học sinh trường trung học phổ thông chuyên; chuyên gia, cán bộ, giáo viên, học sinh tham gia bồi dưỡng và đạt giải tại các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ 11/07/2026 theo đó Giáo viên hoặc tập thể giáo viên tham gia dạy bồi dưỡng có học sinh đạt giải Nhất tại kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh về các môn văn hóa cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông: Mức khen thưởng là 5.000.000 đồng/giáo viên hoặc 5.000.000 đồng/tập thể giáo viên.
**Văn bản áp dụng tại Lâm Đồng.
Xem thêm các nội dung khác tại đây mới nhất:
>> Không cho hưởng NĐ154 với Người KCT tự nguyện nghỉ
>> Tổng hợp Công văn sáp nhập cơ sở giáo dục mầm non, TH, THCS, THPT năm 2026
>> Thủ tướng Chỉ đạo sáp nhập trường học trên 34 tỉnh/thành hoàn thành trước ngày 30/08/2026
>> Đã có phương án sáp nhập trường học theo Kế hoạch 272/KH-UBND
>> Mới nhất >> Miễn lệ phí thủ tục hành chính cho Công dân hoàn thành tích hợp giấy tờ trên VNeID
>> Sở Nội vụ ra công văn không cho hưởng NĐ154 với 03 trường hợp người hoạt động không chuyên trách
>> Chính thức: Từ 10/7/2026 chi hỗ trợ mỗi công chức từ 500.000 đồng/tháng đến 750.000 đồng/tháng
>> Công văn 4125: Người KCT tự nguyện xin nghỉ việc có được giải quyết hưởng Nghị định 154 không?
>> Ưu tiên giải quyết tinh giản NĐ154 với người KCT không đáp ứng tiêu chuẩn trình độ
>> Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau sắp xếp 2026 được chỉ định giữ chức không quá 06 tháng
>> Thống nhất: Chi ngân sách tặng tiền dịp Lễ Quốc khánh 02/9/2026 cho mỗi người theo Nghị quyết 07
>> Thống nhất từ 11/7/2026: Học sinh giỏi nhận thưởng ít nhất 5.000.000 đồng/học sinh
>> Quyết định sắp xếp lại ĐVHC cấp xã và điều chỉnh địa giới ĐVHC cấp tỉnh, cấp xã
>> Ban hành Bộ tiêu chuẩn mới từ ngày 2/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, bí thư chi bộ
>> Đôn đốc sắp xếp thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành theo chỉ đạo của Chính phủ
>> Chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố
>> Chính thức Tổ chức lại Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu
>> Chính phủ không cho phép giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề
>> Quyết định chi cho mỗi người lao động từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tiền hỗ trợ
>> Lộ trình sắp xếp, sáp nhập trường học từ 1/7/2026
>> Danh sách 15 tỉnh/thành thí điểm sắp xếp trường học từ 1/7/2026
>> HẠN CHÓT sáp nhập trường học trên 34 tỉnh/thành

Thống nhất từ 11/7/2026 giáo viên chính thức nhận thêm tới 5.000.000 đồng/người theo Nghị quyết 30 cụ thể ra sao?
Công văn 3330: Chỉ tiêu biên chế giáo viên, nhân viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ra sao?
Ngày 05/6/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 3330/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2026 tuyển dụng, quản lý, sử dụng chỉ tiêu biên chế giáo viên, nhân viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.
Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo Kết luận số 277-VPCP ngày 30/5/2026 về công tác chuẩn bị cho năm học mới 2026-2027; Văn bản số 721-CV/BTCTW ngày 24/4/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về việc cung cấp số liệu báo cáo Bộ Chính trị xem xét giao biên chế năm 2026 và giai đoạn 2027-2031, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố thực hiện một số nội dung sau:
- Chỉ đạo thực hiện việc tuyển dụng số biên chế giáo viên đã được giao nhưng chưa sử dụng, hoàn thành trước khai giảng năm học 2026-2027. Trường hợp không hoàn thành phải báo cáo rõ nguyên nhân, trách nhiệm và giải pháp khắc phục; không để tình trạng vừa thiếu giáo viên, vừa chậm tuyển dụng. Báo cáo công tác tuyển dụng về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 25/8/2026.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại các cơ sở giáo dục; thu gọn các điểm trường trên nguyên tắc thuận lợi cho người dân và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; điều chuyển giáo viên từ nơi thừa sang nơi thiếu; xác định cụ thể số lượng, cơ cấu giáo viên còn thiếu theo từng năm học, từng cấp học, môn học đến năm học 2031 - 2032, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/6/2026 (theo mẫu gửi kèm theo Công văn này) để tổng hợp, báo cáo Trung ương xem xét giao biên chế ngành giáo dục giai đoạn 2027-2031. Địa phương nào không gửi báo cáo được hiểu là không có nhu cầu bổ sung biên chế giai đoạn 2027-2031.
Từ 07/7/2026 Cho giáo viên hưởng đồng thời 2 mức phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị đinh 182 trong trường hợp nào?
Ngày 22/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập có hiệu lực từ ngày 07/07/2026 và các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập và không áp dụng đối với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Tại Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi theo nghề và tại Điều 4 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật mới nhất 2026 như sau:
(1) Giáo viên chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập dành riêng cho người khuyết tật, lớp học dành riêng cho người khuyết tật có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề mức 70%.
(2) Giáo viên không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề mức 40% theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế.
(3) Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học hòa nhập thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề như sau:
- Mức 35% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật;
- Mức 40% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;
- Mức 45% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;
- Mức 50% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật;
- Mức 55% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;
- Mức 60% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;
- Mức 65% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.
(4) Giáo viên không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học hòa nhập thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật được hưởng các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế như sau:
- Mức 5% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật;
- Mức 10% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;
- Mức 15% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;
- Mức 20% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật;
- Mức 25% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;
- Mức 30% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;
- Mức 35% áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.
Đồng thời, nhà giáo không chuyên trách giảng dạy cho người khuyết tật hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại mục (2) và mục (4) đồng thời được hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP.
Như vậy, Chính phủ cho phép giáo viên không chuyên trách giảng dạy cho người khuyết tật tại khoản 2, khoản 4 Điều 4 Nghị định 182/2026/NĐ-CP được hưởng thêm mức phụ cấp ưu đãi nghề tại Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];