Chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố theo Công văn 4125 gồm những đối tượng nào?

Nguyễn Thành Đạt 280 lượt xem
20:20 | 15/07/2026
Người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố theo Công văn 4125 chưa thực hiện tinh giản biên chế khi thuộc nhóm đối tượng nào ?
Nội dung chính
  1. Chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố theo Công văn 4125 gồm những đối tượng nào?
  2. Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 cần phải có khả năng như thế nào mới được lựa chọn?
  3. Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất?

Chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố theo Công văn 4125 gồm những đối tượng nào?

Ngày 12/7/2026, Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng ban hành Công văn 4125/SNV-CQDP năm 2026 giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Tải về => Công văn 4125/SNV-CQDP.

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Công văn 4125/SNV-CQDP năm 2026 quy định về đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:

- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế;

- Người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Như vậy, chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố thuộc 02 nhóm đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Công văn 4125/SNV-CQDP năm 2026.

Chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố theo Công văn 4125 gồm những đối tượng nào?

Chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố theo Công văn 4125 gồm những đối tượng nào? (Hình từ Internet)

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 cần phải có khả năng như thế nào mới được lựa chọn?

Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 cần phải có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Cụ thể:

Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

(khoản 4 Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất?

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định về quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới gồm có 3 bước như sau: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Công nhận kết quả bầu cử.

Cụ thể:

Bước 1: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

+ Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

+ Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).

Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

- Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 tại đây kèm theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

Bước 2: Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.

Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP có quy định về việc tổ chức bầu tại cuộc hợp cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:

- Người có thẩm quyền triệu tập, chủ trì và nội dung tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

- Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư được quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tế để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.

- Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp

- Tài liệu cuộc họp để cộng đồng dân cư bàn và quyết định phải được chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức cuộc họp.

- Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo trình tự tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.

- Trường hợp tổ chức cuộc họp cụm dân cư theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phương án tổ chức cuộc họp sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.

Bước 3: Công nhận kết quả bầu cử

Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất