Người không vợ, chồng, con từ 01/01/2027 chính thức nhận ít nhất 2.200.000 đồng/người/tháng nhận liên tục đến hết 31/12/2030 tại Nghị quyết 04?
Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030.
Người không có vợ, chồng, con từ 60 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 không có thu nhập hằng tháng (tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước) thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không có vợ, chồng, con (bao gồm cả các trường hợp: có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn; có vợ, chồng, con nhưng những người này đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật).
- Có vợ hoặc chồng và không có con (bao gồm cả trường hợp có con nhưng con đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật).
- Có vợ, chồng, con nhưng những người này thuộc một trong các trường hợp: đang hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng hằng tháng tại cộng đồng; đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; con dưới 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi đến không quá 22 tuổi đang trong thời gian học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này.
Hỗ trợ thu nhập hằng tháng: Từ năm 2027 đến năm 2030 là 2.800.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 2.200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).
Xem thêm các nội dung khác tại đây mới nhất:
>> Chính thức từ 10/7/2026: CBCCVC nhận thêm 2.000.000 đồng/người (mức thấp nhất) và 5.000.000 đồng/người (mức cao nhất)
>> Từ 10/7/2026 người hưởng hưu trí xã hội lãnh thêm 250.000 đồng/tháng
>> Chốt bảng phụ cấp mới từng chức danh, kiêm nhiệm từ 10/7/2026 của Trưởng thôn, TDP; Bí thư; Trưởng ban CTMT và 08 chức danh hỗ trợ khác
>> Không cho hưởng NĐ154 với Người KCT tự nguyện nghỉ
>> Mới nhất >> Miễn lệ phí thủ tục hành chính cho Công dân hoàn thành tích hợp giấy tờ trên VNeID
>> Sở Nội vụ ra công văn không cho hưởng NĐ154 với 03 trường hợp người hoạt động không chuyên trách
>> Chính thức: Từ 10/7/2026 chi hỗ trợ mỗi công chức từ 500.000 đồng/tháng đến 750.000 đồng/tháng
>> Công văn 4125: Người KCT tự nguyện xin nghỉ việc có được giải quyết hưởng Nghị định 154 không?
>> Ưu tiên giải quyết tinh giản NĐ154 với người KCT không đáp ứng tiêu chuẩn trình độ
>> Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau sắp xếp 2026 được chỉ định giữ chức không quá 06 tháng
>> Thống nhất: Chi ngân sách tặng tiền dịp Lễ Quốc khánh 02/9/2026 cho mỗi người theo Nghị quyết 07
>> Thống nhất từ 11/7/2026: Học sinh giỏi nhận thưởng ít nhất 5.000.000 đồng/học sinh
>> Chưa thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố
>> Chính thức Tổ chức lại Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu
>> Chính phủ không cho phép giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề
>> Quyết định chi cho mỗi người lao động từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng tiền hỗ trợ
>> Thống nhất từ 11/7/2026 giáo viên chính thức nhận thêm tới 5.000.000 đồng/người theo Nghị quyết 30

Người không vợ, chồng, con từ 01/01/2027 chính thức nhận ít nhất 2.200.000 đồng/người/tháng nhận liên tục đến hết 31/12/2030 tại Nghị quyết 04?
Trợ cấp hưu trí xã hội là gì, áp dụng cho người cao tuổi từ bao nhiêu tuổi?
Theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp hưu trí xã hội là khoản hỗ trợ hàng tháng từ ngân sách Nhà nước dành cho người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng. Tiền trợ cấp hưu trí xã hội áp dụng cho người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên (không phân biệt hộ nghèo hoặc cận nghèo) hoặc người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi nếu thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo.
Ngoài ra, để hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người cao tuổi còn phải đáp ứng điều không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ) và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng là bao nhiêu tiền?
Theo Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng là 500.000 đồng. Ngoài ra, Bộ Y tế đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội, đề xuất tăng mức chuẩn trợ cấp lên 540.000 đồng/tháng (tăng 8% so với mức hiện hành).
Tải về >> Dự thảo Nghị định Quy định chính sách trợ giúp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];