- Từ nay - Hết 31/12/2026: Mỗi tháng trẻ em, Người từ 16 - 22 tuổi nhận 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo Nghị quyết 04, cụ thể ra sao?
- Các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội khi nào?
- Năm 2026 Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng làm căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội theo Dự thảo Nghị định?
Từ nay - Hết 31/12/2026: Mỗi tháng trẻ em, Người từ 16 - 22 tuổi nhận 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo Nghị quyết 04, cụ thể ra sao?
Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030.
Trẻ em thuộc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận giai đoạn 2026-2030.
Người từ đủ 16 tuổi trở lên đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất được hưởng chính sách hỗ trợ cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.
Điều kiện: Thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 không có thu nhập hằng tháng (tiền lương, tiền công, trợ cấp xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, thân nhân người có công với cách mạng và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước)
Năm 2026 là 2.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 1.500.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).
Xem thêm các thông tin mới nhất:
>> Không cho hưởng NĐ154 với Người KCT tự nguyện nghỉ
>> Sở Nội vụ ra công văn không cho hưởng NĐ154 với 03 trường hợp người hoạt động không chuyên trách
>> Chính thức: Từ 10/7/2026 chi hỗ trợ mỗi công chức từ 500.000 đồng/tháng đến 750.000 đồng/tháng
>> Công văn 4125: Người KCT tự nguyện xin nghỉ việc có được giải quyết hưởng Nghị định 154 không?
>> Ưu tiên giải quyết tinh giản NĐ154 với người KCT không đáp ứng tiêu chuẩn trình độ
>> Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau sắp xếp 2026 được chỉ định giữ chức không quá 06 tháng

Từ nay - Hết 31/12/2026: Mỗi tháng trẻ em, Người từ 16 - 22 tuổi nhận 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo Nghị quyết 04, cụ thể ra sao?
Các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội khi nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định trẻ em thuộc đối tượng bảo trợ xã hội khi:
* Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
- Mồ côi cả cha và mẹ;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
* Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.
* Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
* Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).
* Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;
- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.
* Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.
* Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.
Năm 2026 Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng làm căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội theo Dự thảo Nghị định?
Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Dự thảo Nghị định năm 2026 Quy định chính sách trợ giúp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội.
>> Tải về: Dự thảo Nghị định năm 2026 về chính sách trợ giúp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội
Tại Điều 4 Dự thảo Nghị định năm 2026 quy định về Mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau:
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng.
Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng thụ hưởng chính sách, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.
Đồng thời, tại Điều 34 quy định hiệu lực dự kiến của Dự thảo Nghị định là vào năm 2026.
Như vậy, năm 2026 dự kiến sẽ tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng dùng làm căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];