Từ 01/01/2027 mỗi tháng trẻ em được nhận 3.000.000 đến 3.500.000 đồng tiền trợ cấp theo Dự thảo Nghị quyết khi thuộc trường hợp nào?

14:30 | 22/09/2026
Theo Dự thảo Nghị quyết mỗi tháng trẻ em được nhận 3.000.000 đến 3.500.000 đồng tiền trợ cấp khi đáp ứng điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2027 mỗi tháng trẻ em được nhận 3.000.000 đến 3.500.000 đồng tiền trợ cấp theo Dự thảo Nghị quyết khi thuộc trường hợp nào?
  2. Từ 05/10/2026 mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em là bao nhiêu?
  3. Trẻ em khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được xác định thế nào?

Từ 01/01/2027 mỗi tháng trẻ em được nhận 3.000.000 đến 3.500.000 đồng tiền trợ cấp theo Dự thảo Nghị quyết khi thuộc trường hợp nào?

Theo dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định một số chính sách đặc thù thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2027-2030.

>> Xem chi tiết Dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cho người cao tuổi cô đơn: TẠI ĐÂY

Tại Điều 2 Dự thảo Nghị quyết quy định như sau:

Chính sách hỗ trợ hàng tháng và bảo hiểm y tế
1. Hỗ trợ hàng tháng cho đối tượng tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này bằng mức chuẩn nghèo của Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2027-2030:
a) 3.000.000 đồng/người/tháng đối với người đăng ký thường trú tại khu vực nông thôn;
b) 3.500.000 đồng/người/tháng đối với người đăng ký thường trú tại khu vực thành thị.
2. Hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các đối tượng tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này.
Trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng các mức hỗ trợ, trợ cấp, trợ giúp hàng tháng khác thì được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

Dẫn chiếu đến điểm a khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị quyết quy định trẻ em dưới 15 tuổi được hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng (đối với người đăng ký thường trú tại khu vực nông thôn) và 3.500.000 đồng/tháng (đối với người đăng ký thường trú tại khu vực thành thị) khi đáp ứng các điều kiện như sau:

(1) Là thành viên thuộc: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo;

(2) Trong hộ không có người trong độ tuổi lao động hoặc có người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội, hoặc có người trong độ tuổi lao động nhưng dưới 18 tuổi đang học văn hóa, học nghề (kể cả học sinh đang học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên).

Lưu ý: Dự thảo Nghị quyết này áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội, nếu dự thảo được thông qua sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2027, thực hiện trong giai đoạn 2027-2030.

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ năm 2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ 01/01/2026.

Từ 01/01/2027 mỗi tháng trẻ em được nhận 3.000.000 đến 3.500.000 đồng tiền trợ cấp theo Dự thảo Nghị quyết khi thuộc trường hợp nào?

Từ 01/01/2027 mỗi tháng trẻ em được nhận 3.000.000 đến 3.500.000 đồng tiền trợ cấp theo Dự thảo Nghị quyết khi thuộc trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Từ 05/10/2026 mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội hằng tháng cho trẻ em từ 05/10/2026 là 540.000 đồng (khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

Tại Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em từ 05/10/2026 như sau:

Trường hợp

Mức trợ cấp xã hội

Trẻ em thuộc khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

1.350.000 đồng/tháng

(Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 04 tuổi)

Trẻ em thuộc khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

810.000 đồng/tháng

(Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên)

Trẻ thuộc khoản 2 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

810.000 đồng/tháng

(Hệ số 1,5)

Trẻ em thuộc khoản 3 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

1.350.000 đồng/tháng

(Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 04 tuổi)

Trẻ em thuộc khoản 3 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

1.080.000 đồng/tháng

(Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi)

Trẻ em thuộc khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

1.350.000 đồng/tháng

(Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng)

Trẻ em thuộc khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

1.080.000 đồng/tháng

(Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng)

Trẻ em thuộc khoản 7 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

810.000 đồng/tháng

( Hệ số 1,5)

Lưu ý: Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP hoặc tại các văn bản khác nhau quy định về chế độ trợ giúp xã hội thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.

Trẻ em khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được xác định thế nào?

Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định trẻ em khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được xác định như sau:

- Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

- Trẻ em khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026 ra sao?

Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh năm 2026 quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Trẻ em được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào theo Nghị định 335?

Từ ngày 5/10/2026, trẻ em thuộc các nhóm đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP có thể nhận mức trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những trẻ em nào đủ điều kiện hưởng mức trợ cấp này và mức tiền cụ thể được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026: 15 mức trợ cấp xã hội mới dành cho trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật, cụ thể ra sao?

Từ ngày 5/10/2026, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới đối với trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật thuộc diện được hưởng. Vậy 15 mức trợ cấp xã hội này cụ thể là bao nhiêu tiền, áp dụng cho những trường hợp nào và được tính như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người nhiễm HIV/AIDS được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào?

Từ ngày 5/10/2026, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những người nhiễm HIV/AIDS nào đủ điều kiện hưởng trợ cấp, mức trợ cấp được xác định như thế nào và áp dụng ra sao theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP?

Bài viết mới nhất