Mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 7.590.000 - 6.831.000 đồng đồng tiền phụ cấp hàng tháng theo Nghị quyết 39 khi làm việc ở đâu?

Nguyễn Thị Thu Phương 2,059 lượt xem
10:57 | 19/07/2026
Mức phụ cấp hàng tháng của mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 7.590.000 - 6.831.000 đồng theo Nghị quyết 39 khi công tác ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 7.590.000 - 6.831.000 đồng đồng tiền phụ cấp hàng tháng theo Nghị quyết 39 khi làm việc ở đâu?
  2. Ai có quyền cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trước nhiệm kỳ?
  3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 7.590.000 - 6.831.000 đồng đồng tiền phụ cấp hàng tháng theo Nghị quyết 39 khi làm việc ở đâu?

Ngày 30/6/2026 Hội đồng nhân dân tỉnh lâm đồng ban hành Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn tổ dân phố.

>> Xem chi tiết Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND: TẠI ĐÂY

Tại Điều 4 Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:

Mức phụ cấp hàng tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) đối với người hoạt động không chuyên trách (gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng ban Công tác Mặt trận) ở thôn, tổ dân phố được thực hiện như sau:

Tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định Mức lương cơ sở từ 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Như vậy, mỗi trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 7.590.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng khi làm việc tại thôn có từ 1.500 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 2.000 hộ gia đình trở lên.

Mỗi trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 6.831.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng khi làm việc tại thôn có từ 700 hộ gia đình đến dưới 1.500 hộ gia đình; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình đến dưới 2.000 hộ gia đình; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại Lâm Đồng.

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Xem thêm các thông tin khác tại đây:

>> Mỗi tháng Đảng viên nhận tiền theo 07 mức từ 250.00 đồng/người đến 1.300.000 đồng/người

>> Từ 10/7/2026 Trẻ em dưới 03 tuổi nhận 1.000.000 đồng/tháng, 1.250.000 đồng đến 1.500.000 đồng/tháng

>> Chính thức: Ngay từ 07/2026 người cao tuổi nhận thêm 50% mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Mức phụ cấp mới 759.000 đồng từ 10/7/2026 của Phó Bí thư chi bộ, Phó Trưởng ban CTMT, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố

>> Toàn bộ CBCCVC từ tháng 7/2026 lãnh thêm từ 3.200.000 đồng đến 4.000.000 đồng/tháng

>> Chính thức từ 10/7/2026: CBCCVC nhận thêm 2.000.000 đồng/người (mức thấp nhất) và 5.000.000 đồng/người (mức cao nhất)

>> Từ 10/7/2026 người hưởng hưu trí xã hội lãnh thêm 250.000 đồng/tháng

>> Chốt bảng phụ cấp mới từng chức danh, kiêm nhiệm từ 10/7/2026 của Trưởng thôn, TDP; Bí thư; Trưởng ban CTMT và 08 chức danh hỗ trợ khác

Mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 7.590.000 - 6.831.000 đồng đồng tiền phụ cấp hàng tháng theo Nghị quyết 39 khi làm việc ở đâu?

Mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 7.590.000 - 6.831.000 đồng đồng tiền phụ cấp hàng tháng theo Nghị quyết 39 khi làm việc ở đâu? (Hình từ Internet)

Ai có quyền cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trước nhiệm kỳ?

Điều 9 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trước nhiệm kỳ do cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

Cụ thể:

- Tự nguyện xin thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

+ Người xin thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vì lý do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác theo nguyện vọng cá nhân, có đơn gửi Chủ tịch UBND cấp xã nêu rõ lý do xin thôi, việc cho thôi được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư.

- Bị cho thôi do vi phạm/không đủ tín nhiệm

+ Không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, các quy định của cấp trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Trường hợp cuộc họp không thống nhất được việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

+ Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.

+ Trong thời gian khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.

(khoản 1 Điều 9 Nghị định 59/2023/NĐ-CP)

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Không. Do không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Nhưng khi nghỉ việc nếu đáp ứng điều kiện thì có thể hưởng chính sách tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Cụ thể:

Người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố (Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố) không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại Điều 30 Luật Việc làm 2025.

Tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP giải quyết chế độ tinh giản biên chế của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

Đối tượng

Chính sách, chế độ được hưởng

Chưa đến tuổi nghỉ hưu và dưới 05 năm công tác

Trợ cấp 1 lần = 0,8 x Phụ cấp hàng tháng x Số tháng công tác

Trợ cấp theo số năm công tác = 1,5 x Phụ cấp hàng tháng x Số năm công tác

Trợ cấp tìm việc làm = 3 x Phụ cấp hàng tháng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu

Trợ cấp 1 lần = 0,8 x Phụ cấp hàng tháng x Số tháng nghỉ hưu sớm

Trợ cấp theo số năm công tác = 1,5 x Phụ cấp hàng tháng x Số năm công tác

Trợ cấp tìm việc làm = 3 x Phụ cấp hàng tháng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu

Trợ cấp 1 lần = 48 x Phụ cấp hàng tháng

Trợ cấp theo số năm công tác = 1,5 x Phụ cấp hàng tháng x Số năm công tác

Trợ cấp tìm việc làm = 3 x Phụ cấp hàng tháng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động

Trợ cấp 1 lần = 15 x Phụ cấp hàng tháng

>> Tải Mẫu Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: TẠI ĐÂY

TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

>> Tải về: Tải miễn phí File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

>> Tải về: Tải miễn phí Mẫu Tờ khai điện tử đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trên Cổng dịch vụ Công Quốc gia

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?