Đôn đốc sắp xếp thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành theo chỉ đạo của Chính phủ, chi tiết ra sao?
Ngày 06/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 180/NQ-CP năm 2026 Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2026 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương.
Theo đó, tại Mục 12 Phụ lục II nhiệm vụ cụ thể giao các Bộ, cơ quan địa phương trong tháng 7 năm 2026 và thời gian tới ban hành kèm theo Nghị quyết 180/NQ-CP năm 2026 thì Chính phủ có giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương:
- Theo dõi sát tình hình lao động, việc làm để kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp phát triển bền vững thị trường lao động, tăng năng suất lao động toàn xã hội gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, góp phần hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng 2 con số, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Thực hiện tốt vai trò cơ quan thường trực giúp Chính phủ theo dõi tỉnh hình tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, tham mưu giải pháp tháo gỡ, bảo đảm hoạt động ổn định, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả. Phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương nghiên cứu, hoàn thiện đồng bộ thể chế, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp, thực hiện phân cấp, phân quyền triệt để giữa Trung ương và địa phương, khắc phục tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn. Theo dõi, đôn đốc các địa phương sắp xếp thôn, tổ dân phố; hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc, phối hợp giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách.
* Xem thêm thông tin mới nhất:
>> Quyết định sắp xếp lại ĐVHC cấp xã và điều chỉnh địa giới ĐVHC cấp tỉnh, cấp xã
>> Ban hành Bộ tiêu chuẩn mới từ ngày 2/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, bí thư chi bộ

Đôn đốc sắp xếp thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành theo chỉ đạo của Chính phủ, chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Tiêu chí của thôn, tổ dân phố sau khi sắp xếp như thế nào?
Tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí của thôn, tổ dân phố như sau:
- Quy mô số hộ gia đình
+ Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
+ Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
+ Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
- Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
+ Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố có nhiệm vụ gì trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố thì Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố có 6 nhiệm vụ chính sau:
(1) Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định đối với các nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
(2) Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư đã được Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện;
(3) Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;
(4) Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác trong tổ chức các hoạt động của cộng đồng dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn;
(5) Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật;
(6) Báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ dân phố theo định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];