Quyết định 1575: Sắp xếp lại ĐVHC cấp xã và điều chỉnh địa giới ĐVHC cấp tỉnh, cấp xã?
Ngày 30/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Quyết định 1575/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tải về => Quyết định 1575/QĐ-UBND năm 2026.
Theo đó điểm 1.3 khoản 1 Mục IV Quyết định 1575/QĐ-UBND năm 2026 về phương hướng phát triển đô thị và nông thôn; các khu chức năng; khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn thì Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã có chỉ đạo về việc tiếp tục sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã trong thời gian tới tại như sau:
=> Thực hiện sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với quy định pháp luật, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương; điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỉnh, cấp xã để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, bất hợp lý cho phù hợp.
Ngoài ra, phương hướng phát triển nông thôn như sau:
Phát triển nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa của tỉnh và phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp. Tiếp tục hoàn thiện nông thôn theo các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 theo hướng nâng cao chất lượng, tập trung vào phát triển kinh tế xanh, chuyển đổi số trong nông nghiệp, cải thiện môi trường và nâng cao chất lượng sống cho người dân nông thôn.
Việc sắp xếp, bố trí không gian phát triển nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, nâng cấp mô hình làng, xã, bản, tạo thuận lợi trong sản xuất và có tính lâu dài, tránh các vùng có nguy cơ sạt lở cao, vùng thường xảy ra lũ ống, lũ quét.
* Xem thêm thông tin mới nhất:
>> Ban hành Bộ tiêu chuẩn mới từ ngày 2/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, bí thư chi bộ
>> Đôn đốc sắp xếp thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành theo chỉ đạo của Chính phủ

Quyết định sắp xếp lại ĐVHC cấp xã và điều chỉnh địa giới ĐVHC cấp tỉnh, cấp xã? (Hình từ Internet)
Đề án sáp nhập xã, phường và đổi thành tên xã, phường mới theo Nghị quyết 112 gồm có bao nhiêu phần?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 trường hợp sáp nhập xã, phường được thực hiện đồng thời với việc đổi tên thì được tích hợp vào đề án sáp nhập xã, phường và thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quyết nghị ban hành kèm theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.
Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 8 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 thì Đề án sáp nhập xã, phường và đổi thành tên xã, phường theo Nghị quyết 112 gồm có 05 phần:
- Phần thứ nhất: Căn cứ pháp lý và sự cần thiết;
- Phần thứ hai: Lịch sử hình thành và hiện trạng của các đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc sáp nhập;
- Phần thứ ba: Phương án sáp nhập;
- Phần thứ tư: Đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi sáp nhập.
- Phần thứ năm: Kết luận và kiến nghị.
Ngoài ra còn có phần Phụ lục kèm theo đề án gồm:
- Biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
- Các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
- 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc sáp nhập tỉnh và 01 bản đồ phương án sáp nhập;
- 01 phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng của khu vực đề nghị sáp nhập;
+ Hồ sơ công nhận loại đô thị đối với trường hợp thành lập thành phố; các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính (nếu có).
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là bao nhiêu?
Căn cứ vào Nghị định 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Theo đó, bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau:
Số TT | Chức danh lãnh đạo | Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại |
1 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,70 | 0,60 |
2 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 0,60 | 0,50 |
3 | Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,35 | 0,25 |
4 | Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương | 0,20 | 0,15 |
Như vậy, từ ngày 10/1/2026, Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã như sau:
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là: 0,70.
- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã còn lại: 0,60.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];