Thống nhất tiếp tục thay đổi tên tỉnh thành kể từ ngày 30/4/2026 theo Công văn 2043, cụ thể ra sao?
UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Công văn 2043/SVHTTDL-BCXD năm 2026 về việc thay thế điều chỉnh biển hiệu cơ quan, tổ chức phù hợp với tên đơn vị hành chính mới.
>> Tải về: Xem chi tiết Công văn 2043 về quyết định thay đổi xã phường và cập nhật tên khu phố mới
Theo đó, thực hiện Thông báo 1091/TB-VP ngày 18/4/2026 của Văn phòng UBND tỉnh về Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp nghe báo cáo công tác chuẩn bị triển khai thực hiện mô hình chính quyền đô thị và báo cáo tiến độ chuẩn bị thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị các sở, ban, ngành, UBND xã, phường thực hiện:
- Rà soát, thay thế hoặc điều chỉnh các biển hiệu, bảng tên, bảng chỉ dẫn, bảng niêm yết tại trụ sở làm việc, công trình công cộng do cơ quan, đơn vị quản lý đúng với tên đơn vị hành chính mới kể từ ngày 30/4/2026. Cụ thể:
- Thay đổi tên tỉnh Đồng Nai thành thành phố Đồng Nai;
- Đối với 10 phường mới thành lập: thay đổi xã thành phường và cập nhật tên khu phố mới.
- Đối với các biển hiệu cũ không còn sử dụng, biển hiệu có nội dung không còn đúng với thực tế: đề nghị tháo dỡ trước ngày 30/4/2026 để đảm bảo mỹ quan, an toàn và không làm ảnh hưởng đến không khí chung của đô thị mới.
Như vậy, kể từ ngày 30/4/2026 sẽ thay đổi tên tỉnh Đồng Nai thành thành phố Đồng Nai.

Thống nhất tiếp tục thay đổi tên tỉnh thành kể từ ngày 30/4/2026 theo Công văn 2043, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo trình tự thủ tục như thế nào?
Điều 8 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo trình tự thủ tục như sau:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi 02 bộ hồ sơ kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Thủ tướng Chính phủ (thông qua Bộ Nội vụ để thẩm định); Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gửi 02 bộ hồ sơ kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Nội vụ để thẩm định).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ 02 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 300/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ phải xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ phải xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định có văn bản đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 03 ngày làm việc.
Nội dung thẩm định gồm: Việc tuân thủ trình tự, thủ tục bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và nội dung hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 300/2025/NĐ-CP; việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự trong thời gian thực hiện quy trình bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (nếu có).
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thẩm định (kèm theo hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu của Thường trực Hội đồng nhân dân), Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.
Chủ tịch UBND tỉnh có quyền phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch UBND xã đúng không?
Đúng. Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định việc phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch UBND xã thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh.
Cụ thể:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định bổ nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
(khoản 17 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];