Tổ chức xét thăng hạng CDNN đối với giáo viên tại Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD ra sao?

13:30 | 17/08/2026
Việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên theo Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổ chức xét thăng hạng DNN đối với giáo viên tại Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD ra sao?
  2. Bảng lương Viên chức giáo viên 2026 ra sao?
  3. Viên chức bị hạ bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong các trường hợp nào?
  4. Kết quả đánh giá viên chức được gắn với chế độ tiền lương, tiền thưởng ra sao?

Tổ chức xét thăng hạng DNN đối với giáo viên tại Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD ra sao?

Căn cứ Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành về việc hướng dẫn thực hiện công tác quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục.

Theo đó, tại Mục 5 Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2026 thì Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hướng dẫn về việc tổ chức xét thăng hạng CDNN đối với giáo viên như sau:

Khoản 9 Điều 62 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định “trường hợp pháp luật về nhà giáo có quy định khác về thẩm quyền, tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục trong công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức là nhà giáo thì thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà giáo và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.

Vì vậy, tiếp tục thực hiện các đề án, kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận, xét thăng hạng CDNN nhà giáo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30/6/2026 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 93/2026/NĐ-CP. Khi xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tiếp tục áp dụng các quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và thăng hạng chức danh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành trước ngày Nghị định 93/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

(Lưu ý: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã sáp nhập và hợp nhất vào Bộ Nội vụ từ ngày 01/03/2025).

Tổ chức xét thăng hạng CDNN đối với giáo viên tại Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD ra sao?

Tổ chức xét thăng hạng CDNN đối với giáo viên tại Công văn 5243/BGDĐT-NGCBQLGD ra sao? (Hình từ Internet)

Bảng lương Viên chức giáo viên 2026 ra sao?

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành đã Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.

Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới áp dụng chính thức từ 01/7/2026 đối với cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước là 2.530.000 đồng/tháng.

Dưới đây là toàn bộ bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng như sau:

*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

6,2

15.686.000

Bậc 2

6,56

16.596.800

Bậc 3

6,92

17.507.600

Bậc 4

7,28

18.418.400

Bậc 5

7,64

19.329.200

Bậc 6

8,0

20.240.000

*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

5,75

14.547.500

Bậc 2

6,11

15.458.300

Bậc 3

6,47

16.369.100

Bậc 4

6,83

17.279.900

Bậc 5

7,19

18.190.700

Bậc 6

7,55

19.101.500

* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4,4

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,1

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,7

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

*Đối với Viên chức loại A1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,0

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

*Đối với Viên chức loại A0

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2,1

5.313.000

Bậc 2

2,41

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.665.900

Bậc 5

3,34

8.450.200

Bậc 6

3,65

9.234.500

Bậc 7

3,96

10.018.800

Bậc 8

4,27

10.803.100

Bậc 9

4,58

11.587.400

Bậc 10

4,89

12.371.700

*Đối với Viên chức loại B

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

1,86

4.705.800

2

2,06

5.211.800

3

2,26

5.717.800

4

2,46

6.223.800

5

2,66

6.729.800

6

2,86

7.235.800

7

3,06

7.741.800

8

3,26

8.238.672

9

3,46

8.753.800

10

3,66

9.259.800

11

3,86

9.765.800

12

4,06

10.271.800

*Đối với Viên chức loại C nhóm 1 (C.1)

Bậc

Hệ số lượng

Mức lương mới

1

1,65

4.174.500

2

1,83

4.629.900

3

2,01

5.085.300

4

2,19

5.540.700

5

2,37

5.996.100

6

2,55

6.451.500

7

2,73

6.906.900

8

2,91

7.362.300

9

3,09

7.817.700

10

3,27

8.273.100

11

3,45

8.728.500

12

3,63

9.183.900

*Đối với Viên chức loại C nhóm 2 (C.2)

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

2

5.060.000

2

2,18

5.515.400

3

2,36

5.970.800

4

2,54

6.426.200

5

2,72

6.881.600

6

2,9

7.337.000

7

3,08

7.792.400

8

3,26

8.247.800

9

3,44

8.703.200

10

3,62

9.158.600

11

3,8

9.614.000

12

3,98

10.069.400

*Đối với Viên chức loại C nhóm 3 (C.3)

Bậc

Hệ số lương

Mức lương mới

1

1,5

3.795.000

2

1,68

4.250.400

3

1,86

4.705.800

4

2,04

5.161.200

5

2,22

5.616.600

6

2,4

6.072.000

7

2,58

6.527.400

8

2,76

6.982.800

9

2,94

7.438.200

10

3,12

7.893.600

11

3,3

8.349.000

12

3,48

8.804.400

Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....

Như vậy, khi áp dụng mức lương cơ sở mới thì lương viên chức nhận được cao nhất là 20.240.000 đồng/tháng đối với viên chức loại A3.1 bậc 6 và thấp nhất là 3.795.000 đồng/tháng đối với viên chức loại C3 bậc 1.

Viên chức bị hạ bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong các trường hợp nào?

Theo khoản 5 Điều 25 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, Viên chức bị hạ bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong các trường hợp sau:

(1) Viên chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo yêu cầu của bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm và theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên;

Trường hợp không có bậc nghề nghiệp thấp hơn phù hợp với năng lực, trình độ của viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét thực hiện giải quyết chế độ thôi việc hoặc tinh giản biên chế.

(2) Theo nguyện vọng cá nhân và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

Kết quả đánh giá viên chức được gắn với chế độ tiền lương, tiền thưởng ra sao?

Theo Điều 25 Luật Viên chức 2025, kết quả đánh giá viên chức phải được gắn với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị theo quy định.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 25 Luật Viên chức 2025 quy định về nguyên tắc đánh giá viên chức như sau:

- Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều;

- Nội dung đánh giá phải được định lượng trên cơ sở các tiêu chí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo từng vị trí việc làm;

- Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;

- Gắn kết quả đánh giá với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất