03 Bảng lương giáo viên THCS từ 01/07/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ra sao?

15:15 | 19/05/2026
Theo quy định, 03 Bảng lương giáo viên THCS từ 01/07/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ra sao?
Nội dung chính
  1. 03 Bảng lương giáo viên THCS từ 01/07/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ra sao?
  2. Điều kiện về bằng cấp đối với giáo viên THCS được quy định ra sao?
  3. Ngoài tiền lương thì Nhà nước còn có chính sách hỗ trợ đối với giáo viên như thế nào?

03 Bảng lương giáo viên THCS từ 01/07/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ra sao?

Lương giáo viên THCS được tính theo công thức:

Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.

Tải về >> Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Từ ngày 1/7/2026 giáo viên THCS được áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

Do đó, toàn bộ bảng lương giáo viên THCS từ 01/07/2026 mới nhất như sau:

* Giáo viên THCS Hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4.4

11,132,000

2

4.74

11,992,200

3

5.08

12,852,400

4

5.42

13,712,600

5

5.76

14,572,800

6

6.1

15,433,000

7

6.44

16,293,200

8

6.78

17,153,400

* Giáo viên THCS Hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4

10,120,000

2

4.34

10,980,200

3

4.68

11,840,400

4

5.02

12,700,600

5

5.36

13,560,800

6

5.7

14,421,000

7

6.04

15,281,200

8

6.38

16,141,400

* Giáo viên THCS Hạng 3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

2.34

5,920,200

2

2.67

6,755,100

3

3

7,590,000

4

3.33

8,424,900

5

3.66

9,259,800

6

3.99

10,094,700

7

4.32

10,929,600

8

4.65

11,764,500

9

4.98

12,599,400

* Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...

>> Xem chi tiết Toàn bộ Bảng lương giáo viên các cấp từ 01/07/2026 mới nhất tại đây

03 Bảng lương giáo viên THCS từ 01/07/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ra sao?

03 Bảng lương giáo viên THCS từ 01/07/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng ra sao?

Điều kiện về bằng cấp đối với giáo viên THCS được quy định ra sao?

Theo Điều 11 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện về bằng cấp đối với giáo viên THCS được quy định như sau:

- Đối với giáo viên trung học cơ sở hạng 3

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

Trừ trường hợp:

(i) Giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP;

(ii) Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP.

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.

- Đối với hạng 2 và hạng 1

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.

Ngoài tiền lương thì Nhà nước còn có chính sách hỗ trợ đối với giáo viên như thế nào?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định về chính sách hỗ trợ nhà giáo. Theo đó, ngoài tiền lương thì Nhà nước còn có chính sách hỗ trợ đối với giáo viên như sau:

- Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:

+ Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

+ Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

+ Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

+ Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Ngoài chính sách quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:

+ Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

+ Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

+ Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

- Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách hỗ trợ nhà giáo bảo đảm cuộc sống, phát triển nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất