Bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng cao nhất là bao nhiêu?

08:00 | 17/06/2026
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP về tăng lương cơ sở thì bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng cao nhất là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng cao nhất là bao nhiêu?
  2. Mức phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên THPT mới nhất là bao nhiêu?
  3. Định mức tiết dạy của Giáo viên chủ nhiệm trường phổ thông theo quy định mới nhất là bao nhiêu tiết?

Bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng cao nhất là bao nhiêu?

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Lương giáo viên THPT được tính theo công thức:

Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Trong đó, theo Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hệ số lương của giáo viên THPT được quy định như sau:

- Viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học phổ thông quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

+ Hạng 3 - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

+ Hạng 2 - Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

+ Hạng 1 - Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

- Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:

+ Bổ nhiệm hạng 3 - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 3 - Mã số V.07.05.15 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

+ Bổ nhiệm hạng 2 - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 2 - Mã số V.07.05.14 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

+ Bổ nhiệm hạng 1 - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 1 - Mã số V.07.05.13 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Như vậy, khi tăng lương cơ sở thì lương giáo viên THPT sẽ có sự thay đổi như sau:

* Giáo viên THPT Hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4.4

11,132,000

2

4.74

11,992,200

3

5.08

12,852,400

4

5.42

13,712,600

5

5.76

14,572,800

6

6.1

15,433,000

7

6.44

16,293,200

8

6.78

17,153,400

* Giáo viên THPT Hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4

10,120,000

2

4.34

10,980,200

3

4.68

11,840,400

4

5.02

12,700,600

5

5.36

13,560,800

6

5.7

14,421,000

7

6.04

15,281,200

8

6.38

16,141,400

* Giáo viên THPT Hạng 3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

2.34

5,920,200

2

2.67

6,755,100

3

3

7,590,000

4

3.33

8,424,900

5

3.66

9,259,800

6

3.99

10,094,700

7

4.32

10,929,600

8

4.65

11,764,500

9

4.98

12,599,400

* Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...

Như vậy, khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng thì mức lương cao nhất giáo viên THPT nhận được là 17,153,400 đồng/tháng đối với giáo viên THPT Hạng 1, bậc 8 với hệ số lương là 6,78.

>> Xem chi tiết Toàn bộ Bảng lương giáo viên các cấp từ 01/07/2026 mới nhất tại đây

Mức phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên THPT mới nhất là bao nhiêu?

Theo Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên THPT như sau:

- Mức phụ cấp ưu đãi 40% đối với giáo viên giảng dạy trong trường trung học phổ thông.

- Mức phụ cấp ưu đãi 45% đối với giáo viên giảng dạy trong trường trung học phổ thông đóng trên địa bàn các xã khu vực 1, khu vực 2 vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.

- Mức phụ cấp ưu đãi 60% đối với giáo viên đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú.

- Mức phụ cấp ưu đãi 80% đối với giáo viên cán bộ đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc; giáo viên giảng dạy trong các cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, mức phụ cấp ưu đãi 20% được áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.

Lưu ý: Nghị định 182/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2026. Các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng cao nhất là bao nhiêu?

Bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng cao nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Định mức tiết dạy của Giáo viên chủ nhiệm trường phổ thông theo quy định mới nhất là bao nhiêu tiết?

Định mức tiết dạy thực tế sau khi giảm của Giáo viên chủ nhiệm trường tiểu học là 19 tiết/tuần, giáo viên chủ nhiệm trường trung học cơ sở là 15 tiết/tuần, giáo viên chủ nhiệm trường trung học phổ thông là 13 tiết/tuần.

Cụ thể:

Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần của giáo viên như sau:

- Giáo viên trường tiểu học là 23 tiết; Giáo viên trường trung học cơ sở là 19 tiết; Giáo viên trường trung học phổ thông là 17 tiết;

- Giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học là 21 tiết, giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở là 17 tiết, giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở là 17 tiết, giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông là 15 tiết;

- Giáo viên trường, lớp dành cho người khuyết tật là 21 tiết đối với cấp tiểu học, 17 tiết đối với cấp trung học cơ sở, 15 tiết đối với cấp trung học phổ thông;

(Theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT)

Đồng thời, giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông sẽ được giảm 04 tiết/tuần

(Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?