- Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi cho CBCC, CBCC cấp xã, lực lượng vũ trang và người lao động lấy kinh phí từ nguồn nào?
- Trách nhiệm của Bộ Nội vụ trong việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc được quy định thế nào?
- Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi bị lẻ thì tính thế nào?
Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi cho CBCC, CBCC cấp xã, lực lượng vũ trang và người lao động lấy kinh phí từ nguồn nào?
Theo Điều 16 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP; được bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP) quy định nguồn kinh phí chi trả chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc như sau:
- Đối với cán bộ công chức; cán bộ, công chức cấp xã; lực lượng vũ trang và người lao động (trừ người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập): Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp.
- Đối với viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập:
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác.
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách, chế độ thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập để giải quyết chính sách, chế độ.
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên do Nhà nước đặt hàng thông qua giá dịch vụ nhưng giá dịch vụ chưa tính đủ các yếu tố cấu thành để giải quyết chính sách, chế độ thì nguồn kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp bổ sung.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị, nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu hợp pháp khác. Ngân sách nhà nước sẽ bố trí kinh phí giải quyết chính sách, chế độ trên số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp.
- Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phù hợp với vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức viên chức: Ngoài kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức viên chức đã được bố trí hằng năm theo quy định, được cấp bổ sung kinh phí đào tạo, bồi dưỡng bằng 5% tổng quỹ lương cơ bản (không bao gồm phụ cấp) trong năm đầu thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.
- Ngân sách nhà nước bảo đảm đủ toàn bộ khoản kinh phí tương đương với số tiền đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm hưu trí và tử tuất cho thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ hưu trước tuổi trong thời gian từ đủ 05 năm đến đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu.
- Đối với người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy: Kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp.
- Đối với các tổ chức hành chính kết thúc việc thực hiện cơ chế tài chính đặc thù như đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì nguồn kinh phí giải quyết chính sách, chế độ do ngân sách nhà nước cấp.
Theo đó, giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi cán bộ công chức; cán bộ, công chức cấp xã; lực lượng vũ trang và người lao động (trừ người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập) lấy kinh phí từ nguồn ngân sách do nhà nước cấp.
>> Tải file tính Thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới và lương tối thiểu vùng mới tại đây
File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây
Mới nhất:
>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025
>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức không được chi thu nhập tăng thêm
>> Từ đầu năm sau, không đồng ý giáo viên được hưởng tiền 702.000 vnđ
>> Mới: Chốt toàn thể cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng 1.000.000 đồng
>> Chốt tất cả cán bộ công chức đã nghỉ hưu, nghỉ thôi việc
>> Chính thức áp dụng chính sách hưởng 3.600.000 vnđ mỗi tháng cho tất cả CBCCVC
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178
>> Chính thức áp dụng hưởng mức thu nhập tăng thêm mức tối đa cho toàn thể CBCCVC
>> Kết luận Trung ương: Chính thức cải cách chế độ tiền lương, phụ cấp
>> Thực hiện tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập
>> Chốt không thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức
>> Công văn 6104 sửa đổi quy chế nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức viên chức
>> Thống nhất toàn bộ giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được hưởng 960.000 vnđ mỗi tháng
>> Kết luận 210 năm 2025: Tiếp tục sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy
>> Thông báo Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 và Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 cho toàn bộ người lao động
MỚI NHẤT >> Sau 2026 thay thế hoàn toàn 07 bảng lương hiện hành bằng 05 bảng lương mới cho toàn bộ CBCCVC và LLVT
>> CHỐT mức tiền lương thấp nhất của công chức viên chức trong khu vực công sau 2026
MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức lương cơ bản thấp nhất 30 triệu đồng, cao nhất 40 triệu đồng/tháng
>> Chính phủ chốt tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% từ 01/01/2026
>> Trung ương chốt Nâng ít nhất một bậc lương cho toàn thể CBCCVC theo hệ số lương hiện hưởng
>> Quyết định Thủ tướng CP: Chốt hỗ trợ 1.000.000 đồng cho tất cả người lao động mỗi tháng
>> Trợ cấp 10 tháng lương cơ sở cho toàn thể CBCCVC và người lao động
>> Mỗi CBCCVC và người lao động đều sẽ được nhận 760.000 đồng chi trả hằng tháng
>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)
>> Chính thức đã có Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho CCVC

Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi cho CBCC, CBCC cấp xã, lực lượng vũ trang và người lao động lấy kinh phí từ nguồn nào? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của Bộ Nội vụ trong việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 20 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ Nội vụ trong việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc như sau:
- Hướng dẫn thực hiện các chính sách nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP.
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định về giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi tại các bộ, ngành, địa phương.
- Phối hợp với cơ quan chức năng chỉ đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan liên quan giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với các đối tượng được hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi bị lẻ thì tính thế nào?
Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định:
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ
1. Thời gian nghỉ sớm để tính số tháng hưởng chế độ trợ cấp hưu trí một lần là thời gian kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi tại quyết định nghỉ hưu đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, tối đa 5 năm (60 tháng).
2. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định này:
a) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng).
b) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
...
Theo đó, thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];