Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ gồm những chính sách nào theo Nghị định 154?

Lê Long Triều 3,785 lượt xem
10:37 | 19/11/2025
Theo quy định, sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ gồm những chính sách nào theo Nghị định 154?
Nội dung chính
  1. Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ gồm những chính sách nào theo Nghị định 154?
  2. Ai phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế?
  3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc thực hiện chế độ cho cán bộ công chức viên chức được quy định như thế nào?

Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ gồm những chính sách nào theo Nghị định 154?

Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025; thay thế Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Theo đó, các chế độ, chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Như vậy, sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 đối với CBCCVC và NLĐ gồm những chính sách sau:

- Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

- Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

- Chính sách thôi việc (Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

Xem Bảng lương mới nhất của CBCCVC và LLVT Tải về

Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

>> Thông báo Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 và Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 cho toàn bộ người lao động

MỚI NHẤT >> Sau 2026 thay thế hoàn toàn 07 bảng lương hiện hành bằng 05 bảng lương mới cho toàn bộ CBCCVC và LLVT

>> CHỐT mức tiền lương thấp nhất của công chức viên chức trong khu vực công sau 2026

MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức lương cơ bản thấp nhất 30 triệu đồng, cao nhất 40 triệu đồng/tháng

>> Chính phủ chốt tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% từ 01/01/2026

>> CHÍNH THỨC cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT sau 2026: Xây dựng và ban hành chế độ tiền lương mới

MỚI NHẤT >> Nghị quyết 27 CHỐT chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng, 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> CHỐT Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên chế

>> Quốc hội thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT theo Luật số 73

XEM THÊM: >> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC sau 2026 sẽ bãi bỏ các khoản chi ngoài lương

>> CHÍNH THỨC Cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT sau 2026: Sắp xếp lại chế độ phụ cấp hiện hành chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương

MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC CBCCVC và LLVT được hưởng phụ cấp 1.170.000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Thống nhất NLĐ chính thức được tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/thán

MỚI NHẤT >> Chốt mức hỗ trợ 960.000 đồng/tháng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập

Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ gồm những chính sách nào theo Nghị định 154?

Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ gồm những chính sách nào theo Nghị định 154?

Ai phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định

Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
2. Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
6. Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

Theo đó, người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc thực hiện chế độ cho cán bộ công chức viên chức được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định này.
2. Bố trí kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Tổng hợp, xử lý kinh phí tinh giản biên chế của các địa phương khi thẩm định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương của các địa phương hàng năm.
4. Chỉ đạo giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của Nghị định này.

Theo đó, trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc thực hiện chế độ cho cán bộ công chức viên chức được quy định như sau:

- Hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế.

- Bố trí kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định Luật Ngân sách nhà nước 2015.

- Tổng hợp, xử lý kinh phí tinh giản biên chế của các địa phương khi thẩm định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương của các địa phương hàng năm.

- Chỉ đạo giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với đối tượng tinh giản biên chế theo quy định.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND Hỗ trợ tiền cho người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 có nội dung ra sao?

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND quy định những đối tượng nào được hỗ trợ, mức hỗ trợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Bài viết mới nhất