Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 2025: Lộ trình sắp xếp Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới) được cơ quan nào giao Bộ Nội vụ nghiên cứu theo Quyết định 759?
Tải >> Lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố đến năm 2026. |
Căn cứ tiểu mục 1.3 Mục 5 Phần thứ hai Đề án ban hàng kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 như sau:
(2) Kết thúc việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; giao chính quyền địa phương xem xét, có thể sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tham gia công tác tại thôn, tổ dân phố; thực hiện chính sách nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà không bố trí công tác theo quy định.
(3) Căn cứ quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các ĐVHC cấp xã, Chính phủ định hướng giao tổng biên chế chính quyền địa phương cấp xã cho các địa phương (dự kiến bình quân khoảng 32 biên chế/01 cấp xã). Trên cơ sở đó, giao chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định số lượng biên chế đối với chính quyền địa phương từng ĐVHC cấp xã trên địa bàn cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
1.2.4. Chế độ, chính sách
Bảo lưu chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng (nếu có) của cán bộ, công chức được bố trí làm việc tại ĐVHC cấp xã mới sau sắp xếp trong thời gian 06 tháng. Sau thời gian này sẽ thực hiện chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ phù hợp với quy định mới của pháp luật.
1.3. Đối với thôn, tổ dân phố của cấp xã
Tiếp tục xác định thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, không phải là cấp hành chính; trước mắt giữ nguyên thôn, tổ dân phố hiện có. Chính phủ chỉ đạo Bộ Nội vụ nghiên cứu và xác định lộ trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo hướng tinh gọn, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã.
1.4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
1.4.1. Giữ nguyên các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế và thực hiện chuyển giao cho chính quyền cấp xã quản lý các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, trạm y tế của đơn vị cấp xã mới để bảo đảm công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân ngay tại cơ sở và bảo đảm đủ trường, lớp cho học tập của học sinh trên địa bàn cấp xã.
1.4.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp khác, Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tinh gọn đầu mối, bảo đảm cung ứng nhiều dịch vụ công cơ bản, thiết yếu trên địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, liên xã, phường.
Như vậy, Chính phủ chỉ đạo Bộ Nội vụ nghiên cứu và xác định lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 theo hướng tinh gọn, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã.
Xem thêm:
>> Cục Thuế quyết định không còn mức trần 730,000 đồng/tháng tiền ăn trưa, ăn giữa ca để tính thuế TNCN
>> Toàn thể người lao động hưởng 50% mức lương cơ sở (tương đương 1,170,000 đồng/tháng)
>> Bắt buộc doanh nghiệp phải tăng lương công nhân và NLĐ từ 01/01/2026
>> Trợ cấp 1,000,000 đồng/người - 1,500,000 đồng/người cho toàn thể cán bộ công chức
>> Quốc hội thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT theo Luật số 73
XEM THÊM >> Toàn bộ NLĐ được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026
MỚI NHẤT >> Sau 2026 thay thế hoàn toàn 07 bảng lương hiện hành bằng 05 bảng lương mới cho toàn bộ CBCCVC và LLVT
>> CHỐT mức tiền lương thấp nhất của công chức viên chức trong khu vực công sau 2026
MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC CBCCVC và LLVT được hưởng phụ cấp 1.170.000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)
>> Lì xì cho toàn thể người lao động nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Thông báo 14/11: Bộ VHTTDL tuyển dụng 294 viên chức năm 2025 làm tại các đơn vị sự nghiệp công lập
>> Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 cho toàn thể CBCCVC, người lao động
>> Chính thức Bảng lương mới với mức lương thấp nhất 44,000,000 đồng/12 tháng áp dụng từ 1/1/2026
>> Từ 01/01/2026 Giảm xuống còn 12,26% chênh lệch tiền lương (so với mức 12,47% hiện nay)
>> Chốt chuyển xếp lương mới kể từ 18/12/2025 cho toàn thể viên chức
>> Bảng lương mới áp dụng từ 01/01/2026 tăng lên 1,07 lần mức lương sàn
>> Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 tăng 33,33% phụ cấp
>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chốt tăng 46.800.000 đồng/tháng lên ít nhất 74.000.000 đồng/tháng
>> Chính thức áp dụng hưởng mức thu nhập tăng thêm mức tối đa cho toàn thể CBCCVC
>> Kết luận Trung ương: Chính thức cải cách chế độ tiền lương, phụ cấp
>> Thực hiện tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập
>> Chốt không thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức
>> Từ đầu năm sau, không đồng ý giáo viên được hưởng tiền 702.000 vnđ
>> Mới: Chốt toàn thể cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng 1.000.000 đồng
>> Chốt tất cả cán bộ công chức đã nghỉ hưu, nghỉ thôi việc
>> Chính thức áp dụng chính sách hưởng 3.600.000 vnđ mỗi tháng cho tất cả CBCCVC
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178
>> CHỐT mức lương cơ bản cao nhất chạm mốc 48.000.000 đồng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...)
>> Chính thức đã có Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho CCVC
>> Từ 01/01/2026 Quốc hội chính thức thay thế 2,340,000 đồng bằng mức lương mới cao hơn
>> Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng thống nhất hưởng 4.680.000 đồng/tháng tiền phụ cấp hàng tháng
>> Chốt 01 khoản trợ cấp chính thức tăng từ 01/01/2026
>> Chốt 02 bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 do Chính phủ ban hành mức cao nhất
>> Từ 01/2026 tăng lương sàn lên mức 30,7% (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Quân đội từ 01/01/2026 hưởng phụ cấp trách nhiệm mức 0,5 và PC đặc thù mức 100%
>> Trước 31/5/2026 Người hoạt động KCT được lãnh 22,5 tháng lương cơ sở
>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT hưởng thêm 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp
>> Bộ Giáo dục xếp lương GVMN từ 01/2026 thấp hơn đến 43,75% theo hệ số lương mới
>> UBTV Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 chính thức tăng thêm 4,500,000 đồng/tháng
>> Trung ương chốt Nâng ít nhất một bậc lương cho toàn thể CBCCVC theo hệ số lương hiện hưởng
>> Quyết định Thủ tướng CP: Chốt hỗ trợ 1.000.000 đồng cho tất cả người lao động mỗi tháng
>> Trợ cấp 10 tháng lương cơ sở cho toàn thể CBCCVC và người lao động
>> Mỗi CBCCVC và người lao động đều sẽ được nhận 760.000 đồng chi trả hằng tháng
>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)
>> Hỗ trợ cho mỗi một trẻ em mầm non hơn 1.440.000 đồng
>> Đã chốt toàn bộ mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 cho toàn thể người lao động
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức không được chi thu nhập tăng thêm
>> Chính phủ ra văn bản thu hồi 100% tiền tinh giản biên chế đã chi trả cho CBCCVC và người KCT
>> Từ 01/01/2026 áp dụng tăng từ 2,340,000 đồng lên 5,310,000 đồng (mức cao nhất) làm cơ sở
>> CBCC, Công an, Quân đội hàng tháng hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng
>> Từ 01/01/2026 tăng 25% lương GVMN và tăng 15% lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng lên ít nhất 250,000 đồng làm cơ sở tính lương
>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 có thêm 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn
>> Sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã tại 34 tỉnh thành phố (mới)
>> Tiền mừng thọ người lao động cao tuổi từ ngày 10/11/2025
>> Chính thức hỗ trợ mỗi người lao động 1,000,000 đồng/người/tháng đến hết ngày 01/11/2028
>> Chính thức danh mục VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng từ ngày 29/12/2025
>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp
>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên
>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã
>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương
>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026
>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chính phủ chốt mức lương tối thiểu vùng mới khu vực Hồ Chí Minh và Hà Nội áp dụng từ 01/01/2026
>> Bồi dưỡng 5.000.000 đồng cho những người được huy động hoặc phối hợp làm nhiệm vụ
>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCC và LLVT còn dư ngân sách
>> Bộ Nội vụ giải đáp số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
>> Chốt mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ
>> Mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ áp dụng từ 01/01/2026
>> Khoán quỹ phụ cấp tối thiểu 35.100.000 đồng-tối đa 49.140.000 đồng cho cán bộ KCT cấp xã
>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày
>> Bộ Nội vụ giải đáp việc giải quyết tinh giản biên chế cho Cán bộ KCT cấp xã
>> Chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở 2,34 bằng mức lương tối thiểu vùng
>> Toàn thể cán bộ công chức không có phụ cấp chức vụ được hưởng 4.800.000 vnđ
>> Hỗ trợ cho toàn thể người lao động đến 760.000 đồng/người/tháng
>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm
>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025
>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026
>> Lì xì chúc mừng năm mới Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 toàn thể người lao động
>> Chính thức tăng lương kể từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới thay thế
>> Tăng tiền lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và 3 khoản trợ cấp
>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ hàng tháng 3,630,000 đồng cho sinh viên
>> Phụ cấp cao hơn 2.737.800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách phường, xã
>> Từ 01/2026 tăng lương lên mức 11,36% và chạm mốc 30,68% tương ứng với bậc lương
>> Chính phủ quyết định chi ngân sách 1,500,000 đồng/người từ 01/01/2026
>> Bảng lương GVMN từ 01/01/2026 cao hơn 0,14% đến 2,23% so với lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> MỚI NHẤT: Chính thức BỔ SUNG Mẫu 2C bản kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025
>> Toàn bộ người lao động nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 04 ngày
>> Chính phủ quyết định mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 chạm mốc 3,7 triệu đồng/tháng

Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 2025: Lộ trình sắp xếp Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới) được cơ quan nào giao Bộ Nội vụ nghiên cứu theo Quyết định 759? (Hình từ Internet)
Có bắt buộc Trưởng thôn là Đảng viên không?
Căn cứ Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định như sau:
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Theo đó, muốn làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố.
- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác.
- Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;.
- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Như vậy, không bắt buộc Trưởng thôn phải là Đảng viên. Đây được xem là tiêu chí ưu tiên khi chọn Trưởng thôn chứ không phải là tiêu chí bắt buộc.
Trưởng thôn được bầu cử thông qua quy trình như thế nào?
Căn cứ Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) quy định như sau:
Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách để Hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tại hội nghị này, cử tri tại thôn, tổ dân phố có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thời điểm tổ chức bầu được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Theo đó, bầu cử Trưởng thôn được thực hiện như sau:
Bước 1: Ban Công tác Mặt trận thôn sau khi đã thống nhất với Chi uỷ Chi bộ tiến hành đề cử danh sách ứng cử viên Trưởng thôn.
Bước 2: Tổ chức Hội nghị bầu Trưởng thôn. Tại Hội nghị này, cử tri tại thôn có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử.
Hội nghị này được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn tham gia. Việc bầu cử Trưởng thôn thực hiện theo trình tự sau:
- Tổ trưởng tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử, quyết định thành lập và nhiệm vụ, quyền hạn của tổ bầu cử, quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử.
- Trưởng thôn đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri và hội nghị này thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua.
- Nêu tiêu chuẩn của Trưởng thôn và giới thiệu danh sách người ứng cử Trưởng thôn do Ban công tác Mặt trận thôn đề cử. Ngoài ra, cử tri cũng có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử.
- Thảo luận, cho ý kiến về người ứng cử và ấn định danh sách người ứng cử để biểu quyết. Hình thức biểu quyết là giơ tay hoặc bỏ phiếu kín (do hội nghị quyết định) và khi có trên 50% cử tri tham dự tán thành thì sẽ có giá trị.
Sau khi hội nghị có kết quả bầu cử, Tổ bầu cử phải lập biên bản kiểm phiếu và báo cáo Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
(Quy định chi tiết tại Điều 8 Nghị quyết liên tịch 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN)
Bước 3: Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thời điểm tổ chức bầu được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];