Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tăng mức giảm trừ từ 11.000.000 đồng lên 15.500.000 đồng theo Nghị quyết 110, cụ thể ra sao?
Căn cứ vào Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Căn cứ quy định trên, cách tính giảm trừ gia cảnh khi tăng mức giảm trừ được thực hiện theo có 3 bước như sau:
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế: Tính tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của bạn trong một kỳ tính thuế.
Bước 2: Áp dụng giảm trừ cho bản thân: Trừ đi mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng.
Bước 3: Áp dụng giảm trừ cho người phụ thuộc: Trừ đi 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc bạn đã đăng ký.
* Cách tính thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh như sau:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó:
Các khoản giảm trừ = Giảm trừ bản thân + Giảm trừ người phụ thuộc + Các khoản bảo hiểm, từ thiện,... (nếu có)
Tại đây >> Xem UBTVQH tăng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN.
>> Tải mẫu đơn xin xác nhận người phụ thuộc không có thu nhập để giảm trừ gia cảnh mới nhất TẠI ĐÂY

Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tăng mức giảm trừ từ 11.000.000 đồng lên 15.500.000 đồng theo Nghị quyết 110, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào không được giảm trừ gia cảnh?
Dựa vào các đối tượng được giảm trừ gia cảnh tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC để xác định những trường hợp không được giảm trừ gia cảnh hiện nay là những người không thuộc các trường hợp đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc dưới đây:
(1) Người phụ thuộc là con của người nộp thuế
Là con của người nộp thuế gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
(2) Người phụ thuộc khác của người nộp thuế
- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Các cá nhân được tính là người người phụ thuộc khác của người nộp thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
Trong đó, người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Điều kiện đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC, Thông tư 79/2022/TT-BTC và Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, điều kiện đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh gồm các yêu cầu sau:
(1) Điều kiện đối với người nộp thuế thu nhập cá nhân
a. Điều kiện về đăng ký thuế
Người nộp thuế muốn đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh phải là người đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế
b. Điều kiện chứng minh quan hệ nuôi dưỡng:
- Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng hợp pháp (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận của chính quyền...).
- Trường hợp nuôi dưỡng ông bà, anh chị em ruột... thì cần thêm giấy xác nhận thực tế nuôi dưỡng của địa phương.
(2) Điều kiện đối với người phu thuộc
a. Người phụ thuộc phải thuộc một trong các nhóm sau:
(1) Con của người nộp thuế: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động..
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12)
(2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế
(3) Cha mẹ của người nộp thuế: Bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
(4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng: Bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
b. Điều kiện về thu nhập của người phụ thuộc:
Người phụ thuộc (trừ con dưới 18 tuổi) phải đáp ứng điều kiện về thu nhập như sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];