- Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,500,000 đồng/tháng (186,000,000 đồng/năm) từ ngày 01/01/2026 đối với NNT được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 ra sao?
- Người nộp thuế TNCN được xem là cá nhân cư trú để được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng những điều kiện gì?
- Điều kiện đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?
- Người nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng các điều kiện gì?
Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,500,000 đồng/tháng (186,000,000 đồng/năm) từ ngày 01/01/2026 đối với NNT được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 ra sao?
Tại đây >> Xem UBTVQH tăng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN. |
Căn cứ vào Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Xem thêm:
>> Chính phủ chốt mức lương tối thiểu vùng mới khu vực Hồ Chí Minh và Hà Nội áp dụng từ 01/01/2026
>> Bồi dưỡng 5.000.000 đồng cho những người được huy động hoặc phối hợp làm nhiệm vụ
>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCC và LLVT còn dư ngân sách
>> Bộ Nội vụ giải đáp số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
>> Chốt mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ
>> Mức lương tối thiểu tháng và lương tối thiểu giờ áp dụng từ 01/01/2026
>> Chính thức thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn cho toàn thể viên chức năm 2025
>> Chính phủ chính thức thay thế bảng lương tối thiểu tháng, tối thiểu giờ áp dụng từ ngày 1/1/2026
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức không được chi thu nhập tăng thêm
>> Chính thức CBCCVC sẽ được nhận 300% mức lương hiện hưởng (tiền phụ cấp tăng thêm)
>> Hỗ trợ cho mỗi một trẻ em mầm non hơn 1.440.000 đồng
>> Đã chốt toàn bộ mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 cho toàn thể người lao động
>> Khoán quỹ phụ cấp tối thiểu 35.100.000 đồng-tối đa 49.140.000 đồng cho cán bộ KCT cấp xã
>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày
>> Chính thức điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp
MỚI NHẤT >> Sau 31/12/2030 kết thúc áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với CBCCVC và NLĐ
>> Toàn bộ mức lương cơ bản mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 khi bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương
MỚI NHẤT >> Chính thức chốt toàn bộ mức tăng lương tối thiểu từ 01/01/2026 cho người lao động theo Nghị định 293
MỚI NHẤT >> Chính thức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động KCT cấp xã từ 15-21 tháng lương cơ sở
>> Bộ Nội vụ giải đáp việc giải quyết tinh giản biên chế cho Cán bộ KCT cấp xã
>> Chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở 2,34 bằng mức lương tối thiểu vùng
>> Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 2025: Lộ trình sắp xếp Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới)

Chính thức tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,500,000 đồng/tháng (186,000,000 đồng/năm) từ ngày 01/01/2026 đối với NNT được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế TNCN được xem là cá nhân cư trú để được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng những điều kiện gì?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo đó, người nộp thuế TNCN được xem là cá nhân cư trú để được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng những điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm một trong hai trường hợp: có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Điều kiện đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC, Thông tư 79/2022/TT-BTC và Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, điều kiện đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh gồm các yêu cầu sau:
ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ TNCN
a. Điều kiện về đăng ký thuế
Người nộp thuế muốn đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh phải là người đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế
b. Điều kiện chứng minh quan hệ nuôi dưỡng:
- Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng hợp pháp (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận của chính quyền...).
- Trường hợp nuôi dưỡng ông bà, anh chị em ruột... thì cần thêm giấy xác nhận thực tế nuôi dưỡng của địa phương.
ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI PHỤ THUỘC
a. Người phụ thuộc phải thuộc một trong các nhóm sau:
(1) Con của người nộp thuế: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động..
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12)
(2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế
(3) Cha mẹ của người nộp thuế: Bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
(4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng: Bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
b. Điều kiện về thu nhập của người phụ thuộc:
Người phụ thuộc (trừ con dưới 18 tuổi) phải đáp ứng điều kiện về thu nhập như sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
Người nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng các điều kiện gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 thì giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương, tiền công áp dụng đối với người lao động là cá nhân cư trú.
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì cá nhân được xác định là cá nhân cư trú khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm một trong hai trường hợp: có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Như vậy, người nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh khi đáp ứng các điều kiện là cá nhân cư trú, cụ thể khi đáp ứng một trong các điều kiện:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (khi có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];