Mức lương cơ bản cao nhất chạm mốc 48.000.000 đồng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...) áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị định Chính phủ?

Nguyễn Thị Thu Phương 246 lượt xem
09:00 | 17/11/2025
Theo Nghị định Chính phủ mức lương cơ bản cao nhất chạm mốc 48.000.000 đồng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...) áp dụng cho đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Mức lương cơ bản cao nhất chạm mốc 48.000.000 đồng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...) áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị định Chính phủ?
  2. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty khi thực hiện mức tiền lương, thù lao của Thành viên hội đồng được quy định ra sao?
  3. Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng được xác định ra sao?

Mức lương cơ bản cao nhất chạm mốc 48.000.000 đồng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...) áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị định Chính phủ?

Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trừ ngân hàng chính sách.

Theo đó, căn cứ Điều 4 Chương II Nghị định 248/2025/NĐ-CP có quy định mức lương cơ bản, thù lao, tiền thưởng tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên sau đây:

Như vậy, mức lương cao nhất chạm mốc 48.000.000 đồng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...) đối với đối tượng thuộc nhóm 2 hưởng Mức 1 cụ thể:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty),

- Chủ tịch Hội đồng quản trị.

>> Xem nhóm I (Mức 1, 2, 3, 4) và nhóm II (Mức 1, 2, 3, 4) TẠI ĐÂY

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất

>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới

>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025

>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026

>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.

>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.

Mức lương cao nhất chạm mốc 48.000.000 đồng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...) áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị định Chính phủ?

Mức lương cơ bản cao nhất chạm mốc 48.000.000 đồng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...) áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị định Chính phủ? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty khi thực hiện mức tiền lương, thù lao của Thành viên hội đồng được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định:

Trách nhiệm thực hiện
1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:
a) Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, giám sát chung) mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên cùng thời điểm quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.
2. Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này và định kỳ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì đề nghị Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo sửa đổi, điều chỉnh. Nếu đề nghị không được thực hiện thì báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu biết để kịp thời xử lý.
3. Người đại diện vốn có trách nhiệm:
a) Tham gia ý kiến, biểu quyết trong Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện của người đại diện vốn;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng, người đại diện vốn thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.
...

Theo đó, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:

- Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, giám sát chung) mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên cùng thời điểm quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng;

- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 248/2025/NĐ-CP) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.

Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng được xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền lương tối đa. Theo đó, mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản. Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp không có lợi nhuận thì mức tiền lương tối đa bằng 70% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp lỗ hoặc giảm lỗ thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lỗ thì mức tiền lương tối đa bằng 50% mức lương cơ bản;

+ Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) thì căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản;

+ Đối với trường hợp Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch thì mức tiền lương tối đa sau khi xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định.

- Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần trở lên so với chỉ tiêu lợi nhuận tối thiểu theo quy định đối với mục 1 của nhóm I tương ứng với nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 248/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là lợi nhuận tối thiểu) mà mức tiền lương sau khi tính theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP vẫn thấp hơn mức tiền lương của chức danh tương đương ở các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực hoạt động trên thị trường thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng: 2,5 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 3,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 03 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 4,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 04 lần trở lên so với lợi nhuận tối thiểu.

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với số lần mức lương cơ bản tương ứng với lợi nhuận thực hiện cao hơn so với lợi nhuận tối thiểu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động thì mức tiền lương trong năm đầu thành lập hoặc mới đi vào hoạt động tối đa không vượt quá mức lương cơ bản; doanh nghiệp mới thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp, nếu mức tiền lương thấp hơn mức tiền lương thực tế cao nhất của các chức danh tương ứng ở doanh nghiệp thành viên trước khi hợp nhất thì được tính bằng mức tiền lương của các chức danh tương ứng đó.

- Doanh nghiệp chỉ có hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thì được xác định mức tiền lương gắn với chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định sau:

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản, trong đó đối với doanh nghiệp thực hiện sản phẩm, dịch vụ công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân theo quy định của Chính phủ thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện thấp hơn kế hoạch, trong đó phần khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch này do doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước hoặc bị tác động bởi yếu tố khách quan thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch (ngoài trường hợp tại điểm b khoản này) thì mức tiền lương tối đa bằng 80% nhân với 1,5 lần mức lương cơ bản nhân với tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện và khối lượng sản phẩm, dịch vụ công kế hoạch, nhưng không thấp hơn 50% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp vừa hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngoài thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì được lựa chọn xác định mức tiền lương theo hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP hoặc theo hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP.

- Mức tiền lương của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu khi xác định tiền lương theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP không thấp hơn mức tiền lương theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Chính phủ đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nhân viên y tế dự phòng được hưởng phụ cấp bao nhiêu %?

Nhân viên y tế dự phòng thuộc nhóm đối tượng có thể được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định mới từ năm 2026. Mức phụ cấp cụ thể được xác định theo vị trí công việc, phạm vi nhiệm vụ và nơi làm việc.

Bài viết mới nhất