Các mức lương cơ bản ở từng khu vực trên 34 tỉnh thành hiện nay ra sao?
Các mức lương cơ bản ở từng khu vực trên 34 tỉnh thành hiện nay phải bảo đảm không được thấp hơn lương tối thiểu vùng theo từng khu vực 1, 2, 3, 4.
Hiện nay, pháp luật chưa có khái niệm chính thức về lương cơ bản. Tuy nhiên, căn cứ Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, có thể hiểu lương cơ bản là mức lương thấp nhất trả cho công việc hoặc chức danh đã thỏa thuận và không được thấp hơn lương tối thiểu vùng cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường, nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình họ.
Lương cơ bản được ghi trong hợp đồng lao động, là căn cứ để đóng BHXH, BHYT, BHTN và không bao gồm phụ cấp, tiền thưởng hay các khoản thu nhập bổ sung khác. Vì vậy, lương cơ bản thường không phải là toàn bộ tiền lương thực nhận của người lao động.
Từ đó có thể hiểu ngắn gọn: lương cơ bản chính là mức “sàn” tiền lương và trên thực tế mức sàn này không được thấp hơn lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định.
* Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026:
Căn cứ vào Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng 2026 áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 19.900 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 là:
- Mức lương tối thiểu vùng 1 là 5.310.000 đồng/tháng.
- Mức lương tối thiểu vùng 2 là 4.730.000 đồng/tháng.
- Mức lương tối thiểu vùng 3 là 4.140.000 đồng/tháng.
- Mức lương tối thiểu vùng 4 là 3.700.000 đồng/tháng.
Do đó, các mức lương cơ bản ở từng khu vực trên 34 tỉnh thành hiện nay phải bảo đảm không được thấp hơn lương tối thiểu vùng theo từng khu vực tại Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
>> Tải về: Xem chi tiết Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ 01/01/2026

Các mức lương cơ bản ở từng khu vực trên 34 tỉnh thành hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu được áp dụng cho những đối tượng nào?
Mức lương tối thiểu được áp dụng cho 3 nhóm đối tượng sau:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
(Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với công ty có hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Cụ thể, phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Như vậy, tùy vào số lượng người lao động bị trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mà người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính từ 20 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với cá nhân vi phạm.
Ngoài việc bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất sẽ được tính theo mức lãi tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm doanh nghiệp bị xử phạt.
(khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
Lưu ý: theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];