Bảng lương cơ bản mới chạm mốc 31.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng thuộc nhóm mấy theo Nghị định 248?

Nguyễn Thị Thu Phương 302 lượt xem
17:00 | 03/04/2026
Theo Nghị định 248 bảng lương cơ bản mới chạm mốc 31.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng thuộc nhóm mấy?
Nội dung chính
  1. Lương cơ bản là gì?
  2. Bảng lương cơ bản mới chạm mốc 31.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng thuộc nhóm mấy theo Nghị định 248?
  3. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty khi thực hiện mức tiền lương, thù lao của Thành viên hội đồng được quy định ra sao?

Lương cơ bản là gì?

Mức lương cơ bản không bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi và các khoản thu nhập bổ sung khác.

Theo quy định hiện nay, pháp luật Việt Nam không có quy định nào định nghĩa hoặc đưa ra khái niệm về lương cơ bản.

Tuy nhiên, có thể hiểu lương cơ bản là mức lương thấp nhất hay tối thiểu mà người lao động có thể nhận được khi làm việc trong một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị nào đó không bao gồm các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập bổ sung. Lương cơ bản là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động dựa trên sự thỏa thuận đồng ý giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Đây là mức lương được dùng làm căn cứ tính đóng các khoản bảo hiểm gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Mức lương cơ bản không bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi và các khoản thu nhập bổ sung khác. Do đó, trong nhiều trường hợp, lương cơ bản không phải là lương thực nhận của người lao động.

Bảng lương cơ bản mới chạm mốc 31.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng thuộc nhóm mấy theo Nghị định 248?

Bảng lương cơ bản mới chạm mốc 31.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng thuộc nhóm mấy theo Nghị định 248? (Hình từ Internet)

Bảng lương cơ bản mới chạm mốc 31.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng thuộc nhóm mấy theo Nghị định 248?

Chính phủ ban hành Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.

Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trừ ngân hàng chính sách.

Theo đó, căn cứ Điều 4 Chương II Nghị định 248/2025/NĐ-CP có quy định mức lương cơ bản, thù lao, tiền thưởng tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên sau đây:

Như vậy, bảng lương cơ bản mới chạm mốc 31.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...) áp dụng cho Trưởng Ban kiểm soát thuộc nhóm II Mức 3.

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

>> Xem nhóm I (Mức 1, 2, 3, 4) và nhóm II (Mức 1, 2, 3, 4) TẠI ĐÂY

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

>> Tải về Xem Bảng lương chính thức Khu vực công mới nhất 2026<<

Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây

>> Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ đầu năm 2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ đầu năm 2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Xem đầy đủ Danh mục vùng đặc biệt khó khăn xác định nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường: TẠI ĐÂY

>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY

>> Phụ lục lịch chỉ trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân đối với BHXH các khu vực: TẠI ĐÂY

Xem thêm:

>> Mỗi Đảng viên được nhận 3.795.000 đồng tiền thưởng (dự kiến tương đương 1,5 lần mức lương cơ sở mới)

>> Chi tặng 500.000 đồng tiền mặt (mỗi năm nhận 1 lần) cho người đang hưởng trợ cấp hưu trí

>> Bảng lương giáo viên mầm non vượt mốc 16.000.000 đồng/tháng áp dụng từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở 2.53 triệu đồng

>> Mỗi GVMN được hỗ trợ tối thiểu 1 năm tiền lương cơ sở (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương)

>> Thông báo Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 4 1 5 năm 2026 chính thức cho người lao động

>> Từ năm 2026 trẻ em dưới 4 tuổi được nhận hơn 1.600.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội

>> 9 đối tượng được tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000

>> Mức tiền lương cao nhất và thấp nhất giáo viên tiểu học được nhận từ 1/7/2026 khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

>> Chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt cho Đảng viên

Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty khi thực hiện mức tiền lương, thù lao của Thành viên hội đồng được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định:

Trách nhiệm thực hiện
1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:
a) Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, giám sát chung) mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên cùng thời điểm quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng;
b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.
...

Theo đó, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm:

- Hằng năm, quyết định mức tiền lương, thù lao thực hiện năm trước của Thành viên hội đồng trước ngày 15 tháng 4, mức tiền thưởng năm trước trước ngày 30 tháng 6; xác định và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (đồng thời gửi Bộ Nội vụ để theo dõi, giám sát chung) mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm trước của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên cùng thời điểm quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng;

- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 248/2025/NĐ-CP) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất