Chính phủ ban hành Bảng lương cơ bản gồm 3 mức 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị định 248?

Nguyễn Thị Thu Phương 11,214 lượt xem
17:08 | 09/03/2026
Theo Nghị định 248 Chính phủ ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Chính phủ ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị định 248?
  2. Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định ra sao?
  3. Mức thù lao tối đa của Thành viên Hội đồng được xác định thế nào?

Chính phủ ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị định 248?

Chính phủ ban hành Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.

Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trừ ngân hàng chính sách.

Theo đó, căn cứ Điều 4 Chương II Nghị định 248/2025/NĐ-CP có quy định mức lương cơ bản, thù lao, tiền thưởng tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên sau đây:

Như vậy, bảng lương cơ bản mới thấp nhất từ 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...) đối với những đối tượng thuộc thuộc nhóm II Mức 3 như sau:

+ Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên với mức lương cơ bản là 30 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...);

+ Trưởng Ban kiểm soát với mức lương cơ bản là 31 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...);

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị với mức lương cơ bản là 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...).

>> Xem nhóm I (Mức 1, 2, 3, 4) và nhóm II (Mức 1, 2, 3, 4) TẠI ĐÂY

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

>> Tải về Xem Bảng lương chính thức Khu vực công mới nhất 2026<<

Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây

>> Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ đầu năm 2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ đầu năm 2026.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Xem đầy đủ Danh mục vùng đặc biệt khó khăn xác định nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường: TẠI ĐÂY

>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY

>> Phụ lục lịch chỉ trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân đối với BHXH các khu vực: TẠI ĐÂY

XEM THÊM:

> Năm 2026, Chính phủ đã chính thức chốt phương án tăng lương 7,3%

> Không tổ chức tăng ca, làm thêm giờ ngày bầu cử 15/3

> Hoán đổi lịch làm việc ngày bầu cử 15/3 cho toàn bộ người lao động

> Công văn 2586 Cục thuế hướng dẫn đăng ký thuế năm 2026

> Quyết định 216 BTC chính thức bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

> Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tăng lương cơ sở tháng tháng 3 năm 2026

> Thời điểm bãi bỏ lương cơ sở

>> Người cao tuổi sẽ được nhận tiền trợ cấp 975.000 đồng mỗi tháng từ năm 2026

>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Đổi mới chính sách trợ cấp xã hội cho hộ gia đình

>> Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả gộp hai tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

>> Người lao động chắc chắn được nhận trợ cấp 585.000 đồng do Ngân sách nhà nước bảo đảm

>> Đảng viên sẽ được nhận tiền thưởng 2.340.000 đồng theo định kỳ và sẽ còn tăng theo Công văn 38

>> Nghị định Chính phủ 2026: Quy định tiền lương, phụ cấp lương CBCCVC từ ngày 01/7/2026

>> Gđ CBCCVC, Người lao động được nhận hơn 28.000.000 đồng (trực tiếp)

>> Kéo dài lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 4 và 1 5 2026 của NLĐ

>> Quốc hội chính thức xếp lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN cao nhất

>> Mỗi đảng viên được nhận 2.34 triệu đồng tiền thưởng (tương đương 1,0 lần mức lương cơ sở)

>> Thống nhất thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và NLĐ trong doanh nghiệp sẽ chấm dứt hưởng phụ cấp

>> Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng đối với khu vực công theo Nghị định 73

>> Khẩn trương điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, cùng một số loại phụ cấp theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025

>> Quốc hội thống nhất chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT trong doanh nghiệp

>> Đã có Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 4 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ NLĐ

>> Tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

>> Toàn bộ Cán bộ công chức viên chức nhận ngay 10 tháng lương

>> QĐ Thủ tướng Chính phủ: Năm 2026 Cải cách tiền lương, tiền thưởng, đãi ngộ đối với cán bộ công chức viên chức

>> Quyết định hỗ trợ 2.500.000 đồng/người cho toàn bộ người lao động

>>> Chính phủ thống nhất lùi thời điểm nghỉ hưu đối với toàn thể công chức

>>> Nghị quyết UBTVQH: Năm 2026 thẩm định Đề án sáp nhập tỉnh và đổi thành tên mới

>>> Bộ Nội vụ quyết định bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2026

>>> Từ năm 2026, trẻ em dưới 16 tuổi được hưởng 750.000 đồng/tháng

>>> Xây dựng trợ lý ảo pháp lý hỗ trợ CBCC trong năm 2026 và 2027

>> Quốc hội cho phép điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công

>> Quốc hội không đồng ý giải quyết thôi việc đối với công chức

>> Mỗi hộ gia đình được nhận 2.106.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng)

>> CV Thủ tướng Chính phủ: Đẩy nhanh lộ trình cải cách tiền lương trong tháng 3/2026 đối với khu vực công

>> Cán bộ công chức được nhận chính xác 10.530.000 đồng tiền thưởng (tương đương 4,5 lần mức lương cơ sở)

>> Công văn Thuế ngày 2/3/2026: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2025

>> Chính phủ tăng lương năm 2026 lên mức mới chênh lệch nhau hơn 43%

>> Ban hành bảng lương mới, Trung ương chỉ giữ lại phụ cấp thâm niên cho quân đội, công an, cơ yếu

>> Trung ương không giải quyết cho CBCCVC, LLVT hưởng phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại, nguy hiểm

>> Năm 2026, thay thế lương cơ sở 2.34 triệu đồng tăng thêm 6.800.000 đồng

>> Thông qua mức tăng lương hưu mới cho người nghỉ hưu trước 1995 và người có lương hưu thấp

Chính phủ ban hành Bảng lương cơ bản gồm 3 mức 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị định 248?

Chính phủ ban hành Bảng lương cơ bản gồm 3 mức 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng cho đối tượng nào theo Nghị định 248? (Hình từ Internet)

Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền lương tối đa. Theo đó, mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản. Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp không có lợi nhuận thì mức tiền lương tối đa bằng 70% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp lỗ hoặc giảm lỗ thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lỗ thì mức tiền lương tối đa bằng 50% mức lương cơ bản;

+ Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) thì căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản;

+ Đối với trường hợp Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch thì mức tiền lương tối đa sau khi xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định.

- Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần trở lên so với chỉ tiêu lợi nhuận tối thiểu theo quy định đối với mục 1 của nhóm I tương ứng với nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 248/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là lợi nhuận tối thiểu) mà mức tiền lương sau khi tính theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP vẫn thấp hơn mức tiền lương của chức danh tương đương ở các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực hoạt động trên thị trường thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng: 2,5 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 3,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 03 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 4,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 04 lần trở lên so với lợi nhuận tối thiểu.

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với số lần mức lương cơ bản tương ứng với lợi nhuận thực hiện cao hơn so với lợi nhuận tối thiểu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động thì mức tiền lương trong năm đầu thành lập hoặc mới đi vào hoạt động tối đa không vượt quá mức lương cơ bản; doanh nghiệp mới thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp, nếu mức tiền lương thấp hơn mức tiền lương thực tế cao nhất của các chức danh tương ứng ở doanh nghiệp thành viên trước khi hợp nhất thì được tính bằng mức tiền lương của các chức danh tương ứng đó.

- Doanh nghiệp chỉ có hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thì được xác định mức tiền lương gắn với chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định sau:

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản, trong đó đối với doanh nghiệp thực hiện sản phẩm, dịch vụ công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân theo quy định của Chính phủ thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện thấp hơn kế hoạch, trong đó phần khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch này do doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước hoặc bị tác động bởi yếu tố khách quan thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch (ngoài trường hợp tại điểm b khoản này) thì mức tiền lương tối đa bằng 80% nhân với 1,5 lần mức lương cơ bản nhân với tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện và khối lượng sản phẩm, dịch vụ công kế hoạch, nhưng không thấp hơn 50% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp vừa hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngoài thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì được lựa chọn xác định mức tiền lương theo hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP hoặc theo hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP.

- Mức tiền lương của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu khi xác định tiền lương theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP không thấp hơn mức tiền lương theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Chính phủ đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu.

Mức thù lao tối đa của Thành viên Hội đồng được xác định thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định:

Mức thù lao tối đa
Mức thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên không chuyên trách được xác định theo thời gian thực tế làm việc nhưng không được vượt quá 20% mức tiền lương tương ứng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách.

Theo đó, mức thù lao tối đa của Thành viên hội đồng được xác định theo thời gian thực tế làm việc nhưng không được vượt quá 20% mức tiền lương tương ứng của Thành viên hội đồng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?