Chính phủ tăng lương năm 2026 lên mức mới chênh lệch nhau hơn 43% giữa mức tại vùng 4 và vùng 1 cụ thể ra sao?

Phạm Tiến Đạt 40,504 lượt xem
11:50 | 12/03/2026
Năm 2026 sau khi Chính phủ tăng lương thì mức lương mới chênh lệch khoảng 43,51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tức 1,610,000 đồng/tháng.
Nội dung chính
  1. Chính phủ tăng lương năm 2026 lên mức mới chênh lệch nhau hơn 43% giữa mức tại vùng 4 và vùng 1 cụ thể ra sao?
  2. Hợp đồng lao động sẽ ghi nhận những thông tin gì về lương?
  3. 6 nội dung doanh nghiệp bắt buộc sửa đổi khi khi tăng lương tối thiểu vùng 2026, là những nội dung nào?

Chính phủ tăng lương năm 2026 lên mức mới chênh lệch nhau hơn 43% giữa mức tại vùng 4 và vùng 1 cụ thể ra sao?

Năm 2026 sau khi Chính phủ tăng lương thì mức lương mới chênh lệch khoảng 43,51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tức 1,610,000 đồng/tháng.

Cụ thể:

Năm 2025 mức lương sàn cho người lao động (còn gọi là lương tối thiểu vùng) thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất là 1,610,000 đồng/tháng (tức 43,51%).

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Thủ tướng Chính phủ chốt phương án tăng lương cơ sở 2026 lên mức mới thay thế 2.34 triệu đồng cho CBCCVC và LLVT được thông qua

>> Công dân Việt Nam có đăng ký thường trú, tạm trú nhận ít nhất 800.000 đồng/người từ năm 2026

>> Xếp lương mới năm 2026 cho Bác sĩ y khoa, YHCT, RHM, y học dự phòng, dược sĩ được Quốc hội thông qua

>> Mức lương mới dự kiến thay thế hoàn toàn lương cơ sở kèm cách tính lương mới áp dụng cho CBCCVC và LLVT

>> Ngoài tiền lương thì năm 2026 CBCCVC được nhận thêm tới 10.300.000 đồng/tháng đối với nữ và 10.000.000/tháng đối với nam

>>> Quyết định TTCP: Lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới)

>>> Người làm việc từ đủ 5 năm trở xuống được trả trợ cấp 35.000.000 đồng/người

>>> Chốt Mức phụ cấp ưu đãi cho đội ngũ Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập

>>> Mỗi người lao động được Ngân sách Nhà nước tặng 600.000 đồng/người từ năm 2026

>>> Nghị quyết 01: Quyết định chi hỗ trợ cho mỗi CBCCVC 4.000.000 đồng/tháng đến hết 30/9/2027

>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT năm 2026 khi tăng lương cơ sở

>> Năm 2026 có tới 02 mức lương cơ sở cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

>> Không có ngoại lệ, CBCCVC phải hoàn trả tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đã nhận

>> Quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng tiếp theo

>> Năm 2026 Bộ Giáo dục thực hiện giảm 02 bậc lương giáo viên THPT, THCS và giáo viên Tiểu học

>>> Năm 2026 tiếp tục sáp nhập xã, phường và đổi thành tên xã, phường mới

>>> Năm 2026 cho thôi hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>>> Chốt mức tăng lương cơ sở năm 2026 tại Kết luận 206 của Trung ương được thông qua

>>> Năm 2026, hỗ trợ tối đa 530.000 đồng/người cho toàn thể hộ gia đình, người lao động

>>> Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới 2026

>>> SĐ, BS Bộ luật Lao động 2019: Quy định Ngày Văn hoá Việt Nam 24/11 người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương

>> Kết luận Trung ương: Chưa thể ban hành mức lương mới thay thế mức lương cơ sở của CBCCVC và LLVT

>> Tăng lương cơ sở năm 2026 vẫn không thể hiện rõ giá trị thực tiền lương

>> Thay thế 2.340.000 đồng và 3.450.000 đồng, năm 2026 Quốc hội và Chính phủ thống nhất chọn mức lương mới

>> Năm 2026, Chính phủ tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương hưu, ban hành mức lương mới tăng ít nhất 250.000 đồng

>> Nghị định 178/2024/NĐ-CP về tinh giản biên chế CBCCVC nay đã chính thức hết hiệu lực

>> Trung ương không giải quyết cho CBCCVC, LLVT hưởng phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại, nguy hiểm

>> Thông qua mức tăng lương hưu mới cho người nghỉ hưu trước 1995 và người có lương hưu thấp

>> Chính phủ chốt tiền lương, phụ cấp từ ngày 01/7/2026 đối với Khu vực công

>> Thủ tướng CP đã ra Quyết định cải cách tiền lương thưởng cho CBCCVC

>> Từ năm 2026 - 2030, Quyết định hỗ trợ mỗi người lao động 100% mức đóng

>> Hỗ trợ mỗi hộ gia đình và người lao động 2.500.000 đồng

>> Gđ CBCCVC, Người lao động được nhận hơn 28.000.000 đồng (trực tiếp)

>> Kéo dài lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 4 và 1 5 2026 của NLĐ

>> Hướng dẫn cử tri đăng ký bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI nhiệm kỳ 2026 - 2031 qua ứng dụng VNeID

>> CV Thủ tướng Chính Phủ: Điều chỉnh lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng cho CBCCVC (Khu vực công)

>> Khẩn trương đẩy nhanh lộ trình cải cách tiền lương khu vực công trong tháng 03/2026

>> Chính phủ áp dụng Bảng lương cơ bản mới chạm mốc 30.000.000 đồng chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...

>> Quốc hội không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo nguyện vọng giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học (trừ GVMN)

> Tăng lương cơ sở năm 2026 cho lực lượng vũ trang theo Kết luận 206-KL/TW trong tháng 3/2026

> Thời điểm bãi bỏ lương cơ sở

> Thu hồi quyết định nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc và sắp xếp công việc trở lại cho toàn bộ CBCCVC

> Hướng dẫn điền Mẫu 08 UQ QTT TNCN ủy quyền quyết toán thuế TNCN

> Mẫu danh sách ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2025 dành cho doanh nghiệp

> Công văn 2586 Cục thuế hướng dẫn đăng ký thuế năm 2026

> Hoán đổi lịch làm việc ngày bầu cử 15/3 cho toàn bộ người lao động

> Không tổ chức tăng ca, làm thêm giờ ngày bầu cử 15/3

> Mẫu 02 QTT TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN

> Mẫu 02 1 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

> Mẫu 05 QTT TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho doanh nghiệp

>> Quốc hội chính thức xếp lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN cao nhất

>> Mỗi đảng viên được nhận 2.34 triệu đồng tiền thưởng (tương đương 1,0 lần mức lương cơ sở)

>> Thống nhất thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và NLĐ trong doanh nghiệp sẽ chấm dứt hưởng phụ cấp

>> Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng đối với khu vực công theo Nghị định 73

>> Công văn TTCP: Gấp rút tăng lương cơ sở lên cao hơn 2.340.000 đồng cho CBCCVC

>> Thông tư Bộ Nội vụ: Giải thể thôn và tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026

>> Quyết định mới của TTCP về Cải cách tiền lương và chính sách đãi ngộ đối với CBCCVC

>> Tăng lương cho toàn thể giáo viên trên cả nước năm 2026

>> Bộ trưởng BQP Quyết định thưởng tối thiểu 6 tháng tiền lương cho lực lượng sĩ quan

MỚI NHẤT >> Hoàn thiện và áp dụng toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 với mức tăng lương cơ sở mới

>> BNV quyết định tăng lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng/tháng trong năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ để cải thiện đời sống

MỚI NHẤT >> Chính phủ đã chính thức tăng lương cho toàn bộ NLĐ tại 34 tỉnh thành với mức hơn 7%/tháng (trung bình 300.000 đồng/tháng)

>> Toàn bộ đối tượng khu vực công được điều chỉnh lương hưu, điều chỉnh lương cơ sở trong tháng 3/2026 cùng một số khoản phụ cấp, trợ cấp

MỚI >> CHỐT thời điểm tăng lương hưu theo Luật số 41 cho toàn bộ CBCCVC và người lao động

MỚI >> Chính phủ trợ cấp cho CBCCVC 10 tháng lương cơ sở, gia đình CBCCVC 12 tháng lương cơ sở

>> Hướng dẫn cử tri đăng ký bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI nhiệm kỳ 2026 - 2031 qua ứng dụng VNeID

>> CV Thủ tướng Chính Phủ: Điều chỉnh lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng cho CBCCVC (Khu vực công)

>> Khẩn trương đẩy nhanh lộ trình cải cách tiền lương khu vực công trong tháng 03/2026

>> Chính phủ áp dụng Bảng lương cơ bản mới chạm mốc 30.000.000 đồng chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...

>> Quốc hội không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo nguyện vọng giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học (trừ GVMN)

>>> Năm 2026 Quyết định cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên cả nước

>>> Từ năm 2026 bắt buộc công ty chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng cho người lao động

>>> Năm 2026 quyết định tặng 1.404.000 đồng/người (0.6 lần mức lương cơ sở) cho người Việt Nam

>>> Nay đến hết 30/9/2027 hỗ trợ cho mỗi CBCCVC từ 2 triệu - 4 triệu đồng/người/tháng

>>> Công văn BHXH: Quyết định miễn 100% mức đóng BHYT cho toàn bộ học sinh

>> Quốc hội chính thức xếp lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN cao nhất

>> Mỗi đảng viên được nhận 2.34 triệu đồng tiền thưởng (tương đương 1,0 lần mức lương cơ sở)

>> Thống nhất thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và NLĐ trong doanh nghiệp sẽ chấm dứt hưởng phụ cấp

>> Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng đối với khu vực công theo Nghị định 73

>> Ban hành bảng lương mới, Trung ương chỉ giữ lại phụ cấp thâm niên cho quân đội, công an, cơ yếu

>> Năm 2026, thay thế lương cơ sở 2.34 triệu đồng tăng thêm 6.800.000 đồng

>> Người cao tuổi sẽ được nhận tiền trợ cấp 975.000 đồng mỗi tháng từ năm 2026

>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Đổi mới chính sách trợ cấp xã hội cho hộ gia đình

>> Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả gộp hai tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

>> Người lao động chắc chắn được nhận trợ cấp 585.000 đồng do Ngân sách nhà nước bảo đảm

>> Đảng viên sẽ được nhận tiền thưởng 2.340.000 đồng theo định kỳ và sẽ còn tăng theo Công văn 38

Chính phủ tăng lương năm 2026 lên mức mới chênh lệch nhau hơn 43% giữa mức tại vùng 4 và vùng 1 cụ thể ra sao?

Chính phủ tăng lương năm 2026 lên mức mới chênh lệch nhau hơn 43% giữa mức tại vùng 4 và vùng 1 cụ thể ra sao?

Hợp đồng lao động sẽ ghi nhận những thông tin gì về lương?

Hợp đồng lao động ghi nhận các thông tin về lương như sau:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

Ngoài ra, hợp đồng lao động còn ghi nhận các thông tin khác như:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

(Điều 21 Bộ luật Lao động 2019)

6 nội dung doanh nghiệp bắt buộc sửa đổi khi khi tăng lương tối thiểu vùng 2026, là những nội dung nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2026 không phát sinh thủ tục đăng ký mới, nhưng doanh nghiệp bắt buộc phải cập nhật hợp đồng, thang bảng lương, lương giờ và mức đóng BHXH, cụ thể như sau:

1. Tiền lương trong hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền trả cho NLĐ theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Đồng thời, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Do đó, doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ hợp đồng lao động và tiến hành điều chỉnh mức lương cho những lao động hiện đang nhận lương thấp hơn mức sàn mới.

2. Thang lương, bảng lương & quy chế trả lương

Theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 NSDLĐ phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong HĐLĐ và trả lương cho NLĐ.

Do đó doanh nghiệp cần cập nhật thang lương, bảng lương để đảm bảo mức lương thấp nhất không thấp hơn lương tối thiểu vùng 2026, đồng thời duy trì khoảng cách giữa các bậc lương theo quy định nội bộ. Bên cạnh đó, cần điều chỉnh quy chế trả lương nếu có tham chiếu đến mức sàn cũ.

3. Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN

Tải tờ khai điều chỉnh BHXH,BHYT,BHTN Mẫu D02-LT: tại đây

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-BYT mức đóng BHXH hằng tháng của NLĐ bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Theo quy định tại Điều 34 Luật Việc làm 2025 tiền lương làm căn cứ đóng BHTN của người lao động là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

Như vậy, cả mức lương làm căn cứ BHXH, BHYT và BHTN đều được tính dựa trên mức lương theo thang lương do NSDLĐ quy định. Đồng thời, tại mỗi địa phương đều sẽ ban hành Công văn thông báo mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT BHTN, BHTNLĐ-BNN mỗi khi có điều chỉnh về mức lương tối thiểu vùng. Đơn cử như:

- Công văn 06/BHXH-QLT năm 2026 của BHXH Thành phố Hà Nội: Tải

- Công văn 64/TB-BHXH năm 2026 của Thành phố Hồ Chí MInh: Tại

Do đó, các doanh nghiệp quy định mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới cần nhanh chóng điều chỉnh lại.

4. Lương tối thiểu theo giờ (nếu áp dụng)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với NLĐ áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của NLĐ làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Do đó, các doanh nghiệp đang áp dụng cơ chế trả lương theo giờ hoặc cơ chế quy đổi lương tối thiểu giờ từ lương tối thiểu tháng phải tiến hành điều chỉnh lại mức lương để đảm bảo lương mỗi giờ làm việc không thấp hơn mức sàn quy định.

5. Hệ thống kế toán - thuế - chi phí tiền lương

Doanh nghiệp cần cập nhật chính xác quỹ lương, chi phí bảo hiểm và thực hiện hạch toán đúng quy định để đảm bảo chi phí lương được chấp nhận khi quyết toán thuế TNDN.

Đồng thời, cần đảm bảo tính nhất quán giữa các chứng từ như hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động, bảng lương và các tài liệu liên quan.

6. Truyền thông nội bộ & hồ sơ lao động

Doanh nghiệp cần thông báo rõ ràng cho người lao động về mức lương áp dụng mới, đồng thời đảm bảo lưu trữ đầy đủ các tài liệu liên quan hồ sơ điều chỉnh BHXH, phụ lục hợp đồng lao động, thang lương và bảng lương đã được điều chỉnh.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất