Mẫu 02 1 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất là mẫu nào?

Đoàn Thanh Hiền 113 lượt xem
14:00 | 12/03/2026
Mẫu 02 1 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu 02 1 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất là mẫu nào?
  2. Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN như thế nào?
  3. Đâu là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh?
  4. Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh là khi nào?

Mẫu 02 1 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất là mẫu nào?

Hiện nay, Mẫu 02 1 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC cụ thể như sau:

Tải Mẫu 02 1 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc Tải về

Mẫu 02 1 BK QTT TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất là mẫu nào?

Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN như thế nào?

Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN được thực hiện như sau:

1. Mức giảm trừ gia cảnh

- Đối với người nộp thuế: 15.500.000 đồng/tháng (186.000.000 đồng/năm).

- Đối với người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/người/tháng.

2. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh

- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: Chỉ áp dụng một lần duy nhất tại nơi làm việc hoặc nơi kinh doanh.

- Giảm trừ cho người phụ thuộc:

+ Chỉ được tính nếu người nộp thuế đã đăng ký và và được cấp mã số thuế.

+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế.

+ Nếu nhiều người cùng nuôi dưỡng một người phụ thuộc thì chỉ một người được tính giảm trừ.

(Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC)

Đâu là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh?

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC, người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh bao gồm những đối tượng sau:

(1) Người phụ thuộc là con của người nộp thuế

Theo đó, người phụ thuộc là con của người nộp thuế gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

(2) Người phụ thuộc khác của người nộp thuế

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh là khi nào?

Theo quy định tại tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC, trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con được quy định như sau:

- Chậm nhất là ngày 31/3 năm liền kề năm nộp thuế (đối với trường hợp ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc).

- Chậm nhất là ngày 30/4 năm liền kề năm nộp thuế (đối với trường hợp người nộp thuế trực tiếp đăng ký thuế cho người phụ thuộc).

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?