Chính thức tăng lương thêm 900.000 đồng cho toàn bộ người lao động được chuyển từ vùng 2 lên vùng 1 từ năm 2026, cụ thể là những khu vực nào?

16:00 | 01/04/2026
Nghị định 293 chính thức tăng lương thêm 900.000 đồng cho toàn bộ người lao động được chuyển từ vùng 2 lên vùng 1 từ năm 2026, cụ thể là những khu vực nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức tăng lương thêm 900.000 đồng cho toàn bộ người lao động được chuyển từ vùng 2 lên vùng 1 từ năm 2026, cụ thể là những khu vực nào?
  2. Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?
  3. 6 nội dung doanh nghiệp bắt buộc sửa đổi khi khi tăng lương tối thiểu vùng 2026, là những nội dung nào?

Chính thức tăng lương thêm 900.000 đồng cho toàn bộ người lao động được chuyển từ vùng 2 lên vùng 1 từ năm 2026, cụ thể là những khu vực nào?

Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng đã được tăng bình quân 7,2% theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

So với mức lương cũ tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng mới được điều chỉnh tăng từ 250.000 đến 350.000 đồng tùy vùng. Cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương 2026 (đồng/tháng)

Mức lương 2025 (đồng/tháng)

Mức tăng

Tỷ lệ tăng

Vùng I

5.310.000

4.960.000

+350.000

~7,06%

Vùng II

4.730.000

4.410.000

+320.000

~7,25%

Vùng III

4.140.000

3.860.000

+280.000

~7,25%

Vùng IV

3.700.000

3.450.000

+250.000

~7,25%

Đồng thời, nhiều người lao động được tăng lương tối thiểu thêm 900.000 đồng/tháng do có sự điều chỉnh nâng vùng từ Vùng II lên Vùng I. Cụ thể, tại một số khu vực thuộc Hải Phòng, mức lương tối thiểu được nâng từ 4.410.000 đồng lên 5.310.000 đồng/tháng, bao gồm:

- Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông

- Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ

- Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến

- Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt

- Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc

- Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng

- Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành.

Chính thức tăng lương thêm 900.000 đồng cho toàn bộ người lao động được chuyển từ vùng 2 lên vùng 1 từ năm 2026, cụ thể là những khu vực nào?

Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?

Lương tối thiểu không phải là số tiền thực nhận hàng tháng.

Căn cứ Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Đây là mức sàn do Nhà nước quy định nhằm bảo vệ người lao động, đảm bảo doanh nghiệp không trả lương thấp hơn mức tối thiểu cho công việc đơn giản nhất.

Trong khi đó, lương thực nhận là số tiền người lao động thực tế nhận được sau khi đã cộng tiền lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác (nếu có) và trừ đi các nghĩa vụ bắt buộc như BHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Đồng thời, căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 có thể hiểu đơn giản rằng lương tối thiểu chỉ là mức sàn pháp lý, còn lương thực nhận mới là thu nhập thực tế của người lao động, chịu ảnh hưởng bởi năng lực, vị trí công việc và chính sách trả lương của doanh nghiệp.

6 nội dung doanh nghiệp bắt buộc sửa đổi khi khi tăng lương tối thiểu vùng 2026, là những nội dung nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2026 không phát sinh thủ tục đăng ký mới, nhưng doanh nghiệp bắt buộc phải cập nhật hợp đồng, thang bảng lương, lương giờ và mức đóng BHXH, cụ thể như sau:

1. Tiền lương trong hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền trả cho NLĐ theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Đồng thời, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Do đó, doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ hợp đồng lao động và tiến hành điều chỉnh mức lương cho những lao động hiện đang nhận lương thấp hơn mức sàn mới.

2. Thang lương, bảng lương & quy chế trả lương

Theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 NSDLĐ phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong HĐLĐ và trả lương cho NLĐ.

Do đó doanh nghiệp cần cập nhật thang lương, bảng lương để đảm bảo mức lương thấp nhất không thấp hơn lương tối thiểu vùng 2026, đồng thời duy trì khoảng cách giữa các bậc lương theo quy định nội bộ. Bên cạnh đó, cần điều chỉnh quy chế trả lương nếu có tham chiếu đến mức sàn cũ.

3. Mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN

Tải tờ khai điều chỉnh BHXH,BHYT,BHTN Mẫu D02-LT: tại đây

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-BYT mức đóng BHXH hằng tháng của NLĐ bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Theo quy định tại Điều 34 Luật Việc làm 2025 tiền lương làm căn cứ đóng BHTN của người lao động là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

Như vậy, cả mức lương làm căn cứ BHXH, BHYT và BHTN đều được tính dựa trên mức lương theo thang lương do NSDLĐ quy định. Đồng thời, tại mỗi địa phương đều sẽ ban hành Công văn thông báo mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT BHTN, BHTNLĐ-BNN mỗi khi có điều chỉnh về mức lương tối thiểu vùng. Đơn cử như:

- Công văn 06/BHXH-QLT năm 2026 của BHXH Thành phố Hà Nội: Tải

- Công văn 64/TB-BHXH năm 2026 của Thành phố Hồ Chí MInh: Tại

Do đó, các doanh nghiệp quy định mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới cần nhanh chóng điều chỉnh lại.

4. Lương tối thiểu theo giờ (nếu áp dụng)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với NLĐ áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của NLĐ làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Do đó, các doanh nghiệp đang áp dụng cơ chế trả lương theo giờ hoặc cơ chế quy đổi lương tối thiểu giờ từ lương tối thiểu tháng phải tiến hành điều chỉnh lại mức lương để đảm bảo lương mỗi giờ làm việc không thấp hơn mức sàn quy định.

5. Hệ thống kế toán - thuế - chi phí tiền lương

Doanh nghiệp cần cập nhật chính xác quỹ lương, chi phí bảo hiểm và thực hiện hạch toán đúng quy định để đảm bảo chi phí lương được chấp nhận khi quyết toán thuế TNDN.

Đồng thời, cần đảm bảo tính nhất quán giữa các chứng từ như hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động, bảng lương và các tài liệu liên quan.

6. Truyền thông nội bộ & hồ sơ lao động

Doanh nghiệp cần thông báo rõ ràng cho người lao động về mức lương áp dụng mới, đồng thời đảm bảo lưu trữ đầy đủ các tài liệu liên quan hồ sơ điều chỉnh BHXH, phụ lục hợp đồng lao động, thang lương và bảng lương đã được điều chỉnh.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất