Tăng lương tối thiểu vùng lên cao nhất 9,2% từ 01/1/2027 áp dụng đối với vùng nào theo Dự thảo?
Ngày 20/7/2026, Bộ Nội vụ đã công bố dự thảo Nghị định quy định mức tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Tải về >> Dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu vùng
Cụ thể, theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/202/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu cho lao động hợp đồng mới được Bộ Nội vụ đề xuất như sau:
Vùng | Lương tối thiểu hiện hành (đồng/tháng) | Lương tối thiểu từ 01/01/2027 (Dự kiến) | Mức tăng |
Vùng I | 5.310.000 | 5.700.000 | +390.000 (≈ 7,3%) |
Vùng II | 4.730.000 | 5.080.000 | +350.000 (≈ 7,4%) |
Vùng III | 4.140.000 | 4.450.000 | +310.000 (≈ 7,5%) |
Vùng IV | 3.700.000 | 4.040.000 | +340.000 (≈ 9,2%) |
Như vây, Bộ Nội vụ đã có phương án tăng lương tối thiểu để trình Chính phủ. Trong đó, mức lương tối thiểu theo tháng sẽ được điều chỉnh tăng từ 310.000 - 390.000 đồng, mức tăng bình quân là 348.000 đồng, tương ứng tỉ lệ bình quân 7,8%. Đối với vùng IV mức lương tối thiểu tăng từ 3.700.000 lên 4.040.000, tăng thêm 9,2% (mức tăng cao nhất).

Tăng lương tối thiểu vùng lên cao nhất 9,2% từ 01/1/2027 áp dụng đối với vùng nào theo Dự thảo? (Hình từ Internet)
Từ 10/9/2026, người sử dụng lao động có hành vi vi phạm nào về tiền lương sẽ bị phạt và mức phạt?
Theo Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 10/9/2026) quy định mức phạt hành vi vi phạm quy định về tiền lương của người sử dụng lao động như sau:
(1) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
- Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
- Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
- Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;
- Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
(2) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
(3) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
(4) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
- Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
(5) Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
- Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.
Nhà nước sẽ điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên những căn cứ nào?
Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu sẽ được điều chỉnh dựa trên các căn cứ sau:
(1) Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ;
(2) Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường;
(3) Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế;
(4) Quan hệ cung, cầu lao động;
(5) Việc làm và thất nghiệp;
(6) Năng suất lao động;
(6) Khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];