Chậm trả lương bao lâu thì phải trả lãi cho người lao động?

Nguyễn Thị Thu Phương 206 lượt xem
18:00 | 13/09/2026
Người sử dụng chậm trả lương cho người lao động trong bao lâu thì phải trả lãi?
Nội dung chính
  1. Chậm trả lương bao lâu thì phải trả lãi cho người lao động?
  2. Trả lương cho người lao động vào thời điểm nào?
  3. HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương giờ được xác định ra sao?

Chậm trả lương bao lâu thì phải trả lãi cho người lao động?

(1) Trường hợp chậm lương do bất khả kháng

Tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

(2) Trường hợp chậm trả lương do vi phạm (không phải bất khả kháng)

Tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định công ty trả lương trễ (Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động) sẽ bị phạt như sau:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Đồng thời công ty trả lương trễ phải cộng thêm tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.

Như vậy, nghĩa vụ trả tiền lãi khi chậm trả lương phụ thuộc vào nguyên nhân chậm trả. Nếu việc chậm trả lương xuất phát từ lý do bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, doanh nghiệp chỉ phải trả thêm tiền lãi khi thời gian chậm trả đã kéo dài từ 15 ngày trở lên, còn nếu chậm trả lương dưới 15 ngày thì vẫn nằm trong phạm vi được pháp luật cho phép nên chưa phát sinh nghĩa vụ trả lãi. Ngược lại, đối với trường hợp chậm trả lương do vi phạm thông thường, không có lý do bất khả kháng hợp lệ, theo Nghị định 283 thì pháp luật không quy định một số ngày tối thiểu nào để xác định vi phạm, nghĩa là ngay khi hành vi trả lương không đúng hạn xảy ra, doanh nghiệp đã đồng thời phải chịu xử phạt hành chính và phát sinh nghĩa vụ trả tiền lãi tương ứng, mà không cần chờ đủ 15 ngày hay bất kỳ mốc thời gian nào khác.

Lưu ý: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.

- Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 10/09/2026.

>> Tải mẫu giấy xác nhận lương: Tại đây

>> TẢI VỀ: Mẫu giấy xác nhận lương song ngữ Anh Việt dành cho người lao động

TẢI VỀ: Mẫu quyết định cắt giảm phụ cấp lương cho nhân viên, người lao động

>> TẢI VỀ: Mẫu thông báo chính sách hoa hồng cho nhân viên kinh doanh

>> Mẫu thông báo tuyển dụng file word được dùng nhiều nhất để tuyển dụng nhân viên kinh doanh: TẢI VỀ.

>> Mẫu phiếu lương File Word: Tại đây

>> Mẫu phiếu lương File Excel: Tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

>> Mẫu 01 LĐTL Mẫu bảng thanh toán tiền lương: Tại đây

>> Mẫu 02 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền thưởng: Tại đây

>> Mẫu 03 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Tại đây

Chậm trả lương bao lâu thì phải trả lãi cho người lao động?

Chậm trả lương bao lâu thì phải trả lãi cho người lao động? (Hình từ Internet)

Trả lương cho người lao động vào thời điểm nào?

Căn cứ Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, người lao động hưởng lương trong từng trường hợp như sau:

- Theo tháng: được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm người lao động nhận lương sẽ do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

- Theo giờ, ngày, tuần: người lao động nhận lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

- Theo sản phẩm, theo khoán: người lao động được nhận lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương giờ được xác định ra sao?

Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày.

Tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng.

Cụ thể:

Hình thức trả lương theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 được quy định cụ thể như sau:

Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:

- Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:

+ Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;

+ Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

+ Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

+ Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019.

(điểm a3 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất