- Hoàn thiện và áp dụng toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 với mức tăng lương cơ sở mới theo Công văn 38 thì bảng lương mới sẽ tính theo công thức nào?
- Lương cơ sở hiện nay được dùng để tính lương cán bộ công chức viên chức và LLVT ở các bảng lương nào?
- Mục tiêu cụ thể của khu vực công đến năm 2030 tiền lương thấp nhất của CBCCVC là bao nhiêu?
Hoàn thiện và áp dụng toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 với mức tăng lương cơ sở mới theo Công văn 38 thì bảng lương mới sẽ tính theo công thức nào?
Bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 với mức tăng lương cơ sở mới sẽ được tính bằng công thức: (Lương cơ sở mới - 2.340.000) x hệ số lương.
Cụ thể như sau:
Cách tính lương CBCCVC và LLVT hiện nay được quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Do công thức tính lương hiện nay (chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp,...) được xác định = lương cơ sở x hệ số lương.
Bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT năm 2026 sau khi tăng lương cơ sở Tháng 03 (Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026) thì mức tăng lương mới được xác định theo công thức: Mức tăng = (Lương cơ sở mới - 2.340.000) x hệ số lương.
>> TOÀN BỘ Bảng lương mới CBCCVC và LLVT 2026 khi tăng lương cơ sở 8% (DK) Tại đây >> Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất 2026 Tải về >> Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây |
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Hoàn thiện và áp dụng toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT năm 2026 với mức tăng lương cơ sở mới theo Công văn 38 thì bảng lương mới sẽ tính theo công thức nào?
Lương cơ sở hiện nay được dùng để tính lương cán bộ công chức viên chức và LLVT ở các bảng lương nào?
Hiện nay tiền lương ở khu vực công được tính theo Thông tư 07/2024/TT-BNV và Nghị định 204/2004/NĐ-CP sẽ bao gồm 07 bảng lương:
- Bảng lương 01: Bảng lương chuyên gia cao cấp.
- Bảng lương 02: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).
- Bảng lương 03: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 04: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 05: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
- Bảng lương 06: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
- Bảng lương 07: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
Mục tiêu cụ thể của khu vực công đến năm 2030 tiền lương thấp nhất của CBCCVC là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2.2 Mục II Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];